Khai thuế TNCN Quý 3/2026 theo mẫu nào? Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026?

Võ Minh Thư 274 lượt xem
16:35 | 30/09/2026
Khai thuế TNCN Quý 3/2026 theo mẫu nào? Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Khai thuế TNCN Quý 3 2026 theo mẫu nào?
  2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 ra sao?
  3. Các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?

Khai thuế TNCN Quý 3 2026 theo mẫu nào?

Theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định mẫu tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công hiện nay là Mẫu 05/KK-TNCN.

Theo đó, Mẫu 05/KK-TNCN có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 05/KK-TNCN.

=> Như vậy, hiện nay khi khai thuế TNCN Quý 3/2026, người nộp thuế sẽ sử dụng Mẫu 05/KK-TNCN theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC để khai thuế.

Khai thuế TNCN Quý 3/2026 theo mẫu nào? Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026?

Khai thuế TNCN Quý 3 2026 theo mẫu nào? Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN Quý 3 2026? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 ra sao?

Dưới đây là hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 theo Mẫu 05/KK-TNCN:

I. Thông tin chung

[01] Kỳ tính thuế: Ghi kỳ kê khai thuế (tháng hoặc quý) và năm kê khai.

Ví dụ: Tháng 7/2026 hoặc Quý III/2026.

[02] Lần đầu: Chọn nếu nộp tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế.

[03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần bổ sung nếu nộp tờ khai bổ sung (ví dụ: lần 1, lần 2...). Nếu nộp lần đầu thì để trống.

II. Thông tin người nộp thuế

[04] Tên người nộp thuế: Ghi tên doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập.

[05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế.

[06] Địa chỉ: Ghi địa chỉ trụ sở.

[07] Xã/Phường/Đặc khu: Ghi đơn vị hành chính cấp xã nơi đặt trụ sở.

[08] Tỉnh/Thành phố: Ghi tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.

[09] Điện thoại: Ghi số điện thoại liên hệ.

[10] Email: Điền Email

[11] Mã số thuế: Điền mã số thuế doanh nghiệp

[12] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi tên đơn vị dịch vụ thuế.

[13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế số: Ghi số hợp đồng ký với đơn vị dịch vụ thuế.

- Ngày:

- Ghi ngày ký hợp đồng.

[14] Phân bổ thuế do cơ đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Đánh dấu nếu thuộc trường hợp phải phân bổ thuế; nếu không thì để trống.

III. Chỉ tiêu trên tờ khai

[15] Tổng số người lao động: Ghi tổng số người lao động được chi trả thu nhập trong kỳ.

[16] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Ghi số cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động.

[17] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: bằng tổng chỉ tiêu [18] + [19]

[18] Cá nhân cư trú: Ghi số cá nhân cư trú đã bị khấu trừ thuế TNCN.

[19] Cá nhân không cư trú: Ghi số cá nhân không cư trú đã bị khấu trừ thuế TNCN.

[20] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: bằng tổng chỉ tiêu [21] + [22]

[21] Cá nhân cư trú: Ghi tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú.

[22]] Cá nhân không cư trú: Ghi tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú.

[23]: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

Ghi riêng khoản thu nhập chịu thuế phát sinh từ việc doanh nghiệp mua các loại bảo hiểm nêu trên cho người lao động.

IV. Hướng dẫn điền các chỉ tiêu từ [24] đến [45]

[24] Tổng thu nhập được miễn trong kỳ: Ghi tổng số thu nhập được miễn thuế trong kỳ.

Được xác định theo công thức:

[24] = [25] + [26] + [27] + [28]

[25] Theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Ghi số thu nhập được miễn thuế theo quy định của Hợp đồng dầu khí.

[26] Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Ghi số thu nhập được miễn thuế từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.

[27]Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định

Ghi thu nhập được miễn thuế của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thuộc diện được miễn.

[28] Thu nhập được miễn khác

Thu nhập được miễn thuế khác là các khoàn thu nhập được miễn thuế thu nhập cả nhân theo quy định của pháp luật và các quy định khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

[29] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế

Ghi tổng thu nhập chịu thuế của các cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

Được xác định theo công thức:

[29] = [30] + [31]

[30] Cá nhân cư trú

Ghi tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế.

[31] Cá nhân không cư trú

Ghi tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế.

[32] Thu nhập tính thuế

Ghi tổng thu nhập tính thuế sau khi xác định theo quy định.

Được xác định theo công thức:

[32] = [29] − [13] − [34]

[33] Cá nhân cư trú

Ghi thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú.

[34] Cá nhân không cư trú

Ghi thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú.

[35] Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ trong kỳ

Ghi tổng số thuế TNCN phải khấu trừ đối với các khoản thu nhập chi trả trong kỳ.

[36] Số thuế được miễn trong kỳ

Ghi tổng số thuế được miễn theo quy định.

Trường hợp miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

[37] Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế

Ghi tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế của các cá nhân đáp ứng điều kiện.

[38] Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng với chỉ tiêu [37].

[39] Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn thuế

Ghi tổng thu nhập của cá nhân công nghệ cao được miễn thuế theo quy định.

[40] Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược

Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng.

[41] Số thuế được miễn khác theo quy định

Ghi các khoản thuế TNCN được miễn khác theo quy định của pháp luật.

[42] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ

Ghi tổng số thuế TNCN đã thực tế khấu trừ trong kỳ.

Được xác định theo công thức:

[42] = [43] + [44]

[43] Cá nhân cư trú

Ghi số thuế đã khấu trừ của cá nhân cư trú.

[44] Cá nhân không cư trú

Ghi số thuế đã khấu trừ của cá nhân không cư trú.

[45] Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

Ghi riêng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với khoản thu nhập từ tiền phí mua bảo hiểm nêu trên.

Lưu ý:

- Tờ khai này chỉ áp dụng đổi với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khẩu trừ thuế.

- Chi tiêu [38], [40]: Số thuế được miễn đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao trong thời hạn 05 năm được xác định theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.

Các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?

Căn cứ Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 những khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN gồm:

(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả

(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế

(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

(6) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(7) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Lưu ý:

- Thu nhập từ tiền lương tại mục (6) và mục (7) chỉ được miễn thuế TNCN trong vòng 5 năm.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất