Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất năm 2026?
Căn cứ theo Mục 71 Phần IX Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điểm g, h, e khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất là Mẫu số 04/TK-SDDPNN.
Do vậy đến năm 2026 nếu không có văn bản nào thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC thì Mẫu số 04/TK-SDDPNN vẫn được sử dụng trong năm 2026.
Theo đó, Mẫu số 04/TK-SDDPNN có dạng như sau:

Tải về Mẫu số 04/TK-SDDPNN - Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Xem thêm:
>> Tra cứu MST
>> Thủ tục khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân?
>> Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân năm 2026 là mẫu nào?

Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc khai thuế sử đất phi nông nghiệp hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định nguyên tắc khai thuế sử đất phi nông nghiệp hiện nay như sau:
(1) NNT có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến NNT như: tên, số CMT, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng.
Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có).
Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho Thuế cơ sở để làm căn cứ tính thuế.
Đối với hồ sơ khai thuế của tổ chức, trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận và gửi cơ quan Thuế.
(2) Hàng năm, NNT không phải thực hiện khai lại nếu không có sự thay đổi về NNT và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
Trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi về NNT thì NNT mới phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các sự việc trên;
Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì NNT phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp.
(3) Việc kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ áp dụng đối với đất ở.
Người nộp thuế thuộc diện phải kê khai tổng hợp theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC thì phải thực hiện lập tờ khai tổng hợp và nộp tại Thuế cơ sở nơi NNT đã chọn và đăng ký.
Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
Theo Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay cụ thể như sau:
(1) Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế | Diện tích đất tính thuế (m2) | Thuế suất (%) |
1 | Diện tích trong hạn mức | 0,03 |
2 | Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức | 0,07 |
3 | Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức | 0,15 |
(2) Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành.
Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau:
- Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế;
- Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.
(3) Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.
(4) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.
(5) Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.
(6) Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.
Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.
(7) Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];