Thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất 2025? Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế gồm những gì?

Võ Minh Thư 433 lượt xem
07:40 | 11/09/2025
Hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất 2025? Thành phần hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất 2025?
  2. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế gồm những gì?
  3. Thời hạn nộp thuế khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế là khi nào?

Thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất 2025?

Căn cứ theo Mục 30 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 hướng dẫn trình tự thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:

Bước 1: Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế,

Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử:

Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện từ mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tính theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện từ của Cục Thuế /Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ khai thuế và các phụ lục đính kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), kỳ điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuc hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy định

- Trường hợp hồ sơ được nộp đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế:

+ Tiếp nhận hồ sơ. Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế gửi thông báo

tiếp nhận hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện từ mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhân được hồ sơ điện tử của người nộp thuế.

+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hưởng dẫn thi hành: Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện từ mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.

Hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất 2025? Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế gồm những gì?

Hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất 2025? Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế gồm những gì?

Theo Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế gồm:

(1) Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC (trừ trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế);

Tải về Mẫu số 01/KHBS

(2) Bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC

Tải về Mẫu số 01-1/KHBS

(3) Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung.

Thời hạn nộp thuế khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế là khi nào?

Theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau:

Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
3. Đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài thì thời hạn nộp theo quy định của Chính phủ.
4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh được thực hiện như sau:
a) Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;
b) Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Theo đó, trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Do đó, nếu trong trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế được tính là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Lưu ý:

- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

- Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.

- Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất