Hướng dẫn NNT thực hiện tính lại, bù trừ và hoàn trả tiền sử dụng đất theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP?
Căn cứ khoản 10 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 và khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP có quy định về xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng áp dụng và cơ chế xử lý:
- Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở từ ngày 01/8/2024 đến trước ngày 01/01/2026.
- Cơ chế xử lý: Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng người sử dụng đất đã nộp tiền thì được đề nghị cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất; nếu số tiền sau khi tính lại thấp hơn số tiền đã nộp thì được Nhà nước hoàn trả phần chênh lệch theo quy định. (Căn cứ điểm c, điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP)
(2) Trình tự, thủ tục và thời hạn nộp văn bản đề nghị tính lại tiền sử dụng đất: (điểm đ khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP)
- Trình tự, thủ tục tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất:
+ Hộ gia đình, cá nhân nộp văn bản thể hiện đề nghị tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất chậm nhất trước ngày 01/01/2027 đến bộ phận một cửa liên thông.
Bộ phận một cửa liên thông cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, sau đó chuyển văn bản đến UBND cấp xã nơi có đất để xác định hạn mức giao đất ở của thửa đất được lựa chọn để tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất và chuyển thông tin đến cơ quan thuế.
+ Cơ quan thuế thực hiện tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc thông báo điều chỉnh thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất và đồng thời gửi thông tin đến UBND cấp xã.
- Về thời hạn nộp văn bản đề nghị:
+ Hộ gia đình, cá nhân phải nộp văn bản đề nghị tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất chậm nhất trước ngày 01/01/2027.
(3) Cách thức xử lý bù trừ và hoàn trả tiền chênh lệch (điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP)
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì được đề nghị cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này; cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất và thông báo cho người sử dụng đất.
- Trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tính lại thấp hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch bằng cách trừ vào nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Trên đây là thông tin hướng dẫn NNT thực hiện tính lại, bù trừ và hoàn trả tiền sử dụng đất theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP?

Hướng dẫn NNT thực hiện tính lại, bù trừ và hoàn trả tiền sử dụng đất theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế như sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
1. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế:
...
b) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
...
Như vây, theo quy định trên, tiền sử dụng đất là một trong những khoản thu thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế thực hiện quản lý thu.
Các loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Dựa theo Điều 2 Nghị định 74-CP năm 1993 quy định về đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:
1. Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ.
Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc... hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm)..
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa...
Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.
2. Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.
3. Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.
Trong trường hợp không sử dụng đất thuộc diện chịu thuế theo quy định tại điều này chủ sử dụng đất vẫn phải nộp thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Vì vậy, theo quy định trên những loại đất phải chịu thuế sử dụng đât nông nghiệp gồm:
- Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ.
+ Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc... hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm)..
+ Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa...
+ Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.
- Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.
- Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];