Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89/2026 bao gồm những gì?
Theo tiết b.7 điểm b khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội.
Theo đó, căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 72 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
(1) Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Tải về Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Tải về Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC hoặc bản sao văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
- Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
- Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.
Lưu ý: đối với các trường hợp miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thực hiện theo các quy định tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89/2026 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Tải về trọn bộ tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89?
Tại Mục 10.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định các tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 như sau:
Tên tờ khai thuế | Tải về |
Mẫu số 01/SDDNN - Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế | |
Mẫu số 02/SDDNN - Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế | |
Mẫu số 03/SDDNN - Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần |
Trường hợp nào cá nhân được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các trường hợp được miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
...
Như vậy, trường hợp cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];