Xử lý hóa đơn điện tử sai mã số thuế như thế nào theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC xử lý hóa đơn điện tử sai mã số thuế như sau:
Người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử sai mã số thuế, cụ thể:
(1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”;
(2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai:
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
- Sau khi lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế, người bán thực hiện ký số và xử lý như sau:
+ Đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: Người bán gửi hóa đơn mới cho người mua.
+ Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Người bán gửi hóa đơn mới đến cơ quan thuế để được cấp mã, sau đó gửi cho người mua.
Lưu ý:
- Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng: Người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
- Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai:
+ Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai
+ Trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có).
+ Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau:
+ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;
+ Chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;
+ Hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.
Trên đây là hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử sai mã số thuế từ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Xử lý hóa đơn điện tử sai mã số thuế như thế nào theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
Mã số thuế của người bán được ghi trong hóa đơn điện tử như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Phụ lục Kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định về tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán như sau:
3. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử và sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng thì phải thể hiện rõ tên, mã, địa chỉ địa điểm kinh doanh trên hóa đơn; Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thì phải thể hiện rõ mã, địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
Trường hợp hóa đơn điện tử ủy nhiệm thì thể hiện, tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
Trường hợp bán đấu giá tài sản để thi hành án thì hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
Như vậy, mã số thuế của người bán được ghi như sau:
Trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế của người bán theo đúng mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử và sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng thì phải thể hiện rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thì phải thể hiện rõ mã địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
Trường hợp hóa đơn điện tử ủy nhiệm thì thể hiện mã số thuế của bên ủy nhiệm và mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
Trường hợp bán đấu giá tài sản để thi hành án thì hóa đơn phải thể hiện mã số thuế của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và mã số thuế của người bán.
Địa chỉ của người bán được ghi trong hóa đơn điện tử như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Phụ lục Kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP địa chỉ của người bán được ghi trong hóa đơn điện tử như sau:
Trên hóa đơn phải thể hiện địa chỉ của người bán theo đúng địa chỉ ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử và sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng thì phải thể hiện rõ địa chỉ địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thì phải thể hiện rõ địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
Trường hợp hóa đơn điện tử ủy nhiệm thì thể hiện địa chỉ của bên ủy nhiệm và địa chỉ của bên nhận ủy nhiệm.
Trường hợp bán đấu giá tài sản để thi hành án thì hóa đơn phải thể hiện địa chỉ của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];