Mẫu số 04/TKQT-TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo Thông tư 89?

15:55 | 07/09/2026
Tải về Mẫu số 04/TKQT-TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo Thông tư 89 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu số 04/TKQT-TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo Thông tư 89?
  2. Có phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá không?
  3. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN từ năm 2026 là gì?

Mẫu số 04/TKQT-TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo Thông tư 89?

Hiện hành, Mẫu số 04/TKQT-TNCN là Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá; cá nhân chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Mẫu số 04/TKQT-TNCN được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu số 04/TKQT-TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo Thông tư 89

Ghi chú:

- Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì nộp hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên cùng với Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định.

- Trường hợp cả nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán thì không ghi thông tin vào mục V(b).

* Trên đây là Thông tin Mẫu số 04/TKQT-TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo Thông tư 89?

Mẫu số 04/TKQT-TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo Thông tư 89?

Mẫu số 04/TKQT-TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)

Có phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập khác
Thu nhập khác quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cho tổ chức, cá nhân khác.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân sở hữu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 34 của Nghị định này.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 62 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 của Nghị định này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần chuyển nhượng.
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá, thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng của giá chuyển nhượng (bao gồm cả xe gắn với biển số trúng đấu giá) trừ (-) đi giá trị còn lại của xe theo giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm chuyển nhượng.
...

Như vậy, từ các quy định trên, thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá là thu nhập chịu thuế TNCN.

Đối với cá nhân cư trú, thuế TNCN được tính theo thuế suất 5% trên phần thu nhập tính thuế, trong đó thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng của giá chuyển nhượng (bao gồm cả xe gắn với biển số trúng đấu giá) sau khi trừ giá trị còn lại của xe theo giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm chuyển nhượng.

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN từ năm 2026 là gì?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công thì hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì vẫn còn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau:

- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.

- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất