Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm: C7 và cột 18 Phụ lục 03-3A/TNDN ghi 15% hay 20%?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 260 lượt xem
12:15 | 07/09/2026
Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm: C7 và cột 18 Phụ lục 03-3A/TNDN ghi thuế suất 15% hay 20%?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm: C7 và cột 18 Phụ lục 03-3A/TNDN ghi 15% hay 20%?
  2. Chưa có doanh thu trong năm đầu thành lập doanh nghiệp có được lùi 3 năm miễn thuế TNDN không?
  3. Doanh nghiệp sử dụng lao động khuyết tật có được miễn thuế TNDN không?

Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm: C7 và cột 18 Phụ lục 03-3A/TNDN ghi 15% hay 20%?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN 3 năm, đồng thời có doanh thu không quá 03 tỷ đồng thì khi quyết toán thuế TNDN, chỉ tiêu C7 trên tờ khai 03/TNDN và cột (18) Phụ lục 03-3A/TNDN ghi thuế suất 15% hay 20%?

Đây là vấn đề dễ gây nhầm lẫn do doanh nghiệp đồng thời thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 15% theo quy mô doanh thu và được miễn thuế TNDN trong 03 năm theo chính sách dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.

Vậy, doanh nghiệp có doanh thu không quá 03 tỷ đồng được áp dụng thuế suất TNDN 15%?

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thuế suất thuế TNDN được quy định theo nguyên tắc:

- Thuế suất 20% là mức thuế suất chung;

- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng;

- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Việc xác định doanh thu làm căn cứ áp dụng thuế suất 15% và 17% được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Theo đó, mức thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

Lưu ý: thuế suất 15% theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP là mức thuế suất áp dụng theo quy mô doanh thu, không phải là thuế suất ưu đãi theo chính sách ưu đãi thuế TNDN.

Đây là điểm quan trọng để phân biệt với các mức thuế suất ưu đãi được quy định riêng tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN 03 năm?

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Chính sách này là ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế, không phải là một mức thuế suất ưu đãi. Do đó, cần phân biệt:

- Thuế suất 15% là xác định theo quy mô doanh thu của doanh nghiệp.

- Miễn thuế 03 năm là xác định theo chính sách ưu đãi về thời gian miễn thuế dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.

Hai nội dung này không phải là hai mức thuế suất ưu đãi để doanh nghiệp bắt buộc phải lựa chọn một trong hai.

Vậy, chỉ tiêu C7 trên tờ khai 03/TNDN ghi 15% hay 20%?

Đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng và không thuộc trường hợp bị loại trừ khỏi việc áp dụng mức thuế suất 15%, thì thu nhập tính thuế của doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 15%.

Do đó, trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, chỉ tiêu C7 được lựa chọn theo mức thuế suất doanh nghiệp thực tế áp dụng là 15%.

Việc này cũng phù hợp với cách cập nhật của ứng dụng HTKK. Từ phiên bản đáp ứng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, tại chỉ tiêu [C7] người nộp thuế được lựa chọn loại thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 15%, 17% hoặc 20%, và chỉ tiêu [C9] được tính theo mức thuế suất đã lựa chọn.

Vì vậy, với doanh nghiệp trong ví dụ Chỉ tiêu C7: lựa chọn thuế suất 15%.

Không nên vì doanh nghiệp đang được miễn thuế 03 năm mà chuyển mức thuế suất tại C7 từ 15% thành 20%.

Vậy, tại sao cột (18) Phụ lục 03-3A/TNDN lại ghi 20%?

Theo đó, Cột (18) trên Phụ lục 03-3A/TNDN là cột thuế suất ưu đãi

Trong khi đó, mức 15% mà doanh nghiệp được áp dụng theo quy mô doanh thu tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không phải là thuế suất ưu đãi.

Doanh nghiệp chỉ ghi mức thuế suất ưu đãi tại cột (18) nếu thu nhập đang kê khai thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi về thuế suất theo các quy định về ưu đãi thuế TNDN.

Đối với trường hợp doanh nghiệp có doanh thu không quá 03 tỷ đồng, đồng thời được miễn thuế TNDN 03 năm nhưng không thuộc trường hợp được ưu đãi thuế suất theo Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì Cột (18) Phụ lục 03-3A/TNDN ghi 20%; không ghi 15% tại cột này.

Mức miễn thuế được phản ánh riêng tại cột (22) - Tỷ lệ giảm thuế (%) với tỷ lệ 100% trong thời gian doanh nghiệp được miễn thuế.

Như vậy, việc C7 = 15% nhưng cột (18) = 20% không phải là mâu thuẫn mà hai chỉ tiêu này phản ánh hai nội dung khác nhau.

Vậy, có phải doanh nghiệp phải lựa chọn giữa thuế suất 15% và miễn thuế 03 năm?

Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

Có thể hiểu, quy định này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đồng thời được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế đối với cùng một khoản thu nhập.

Tuy nhiên, trong trường hợp đang xét, cần phân biệt bản chất của hai chính sách:

- 15% theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: là mức thuế suất áp dụng theo quy mô doanh thu;

- Miễn thuế 03 năm theo Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP: là ưu đãi về thời gian miễn thuế;

- Thuế suất ưu đãi theo Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: là một cơ chế ưu đãi thuế suất riêng.

Do đó, không nên hiểu rằng doanh nghiệp có doanh thu dưới 03 tỷ đồng phải lựa chọn “15% hoặc miễn thuế 03 năm” như hai mức ưu đãi thuế suất cạnh tranh với nhau.

Ví dụ cụ thể: Doanh thu 800 triệu đồng, chi phí 592 triệu đồng

Giả sử doanh nghiệp:

- Thành lập mới năm 2025;

- Là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu;

- Đủ điều kiện hưởng miễn thuế TNDN 03 năm;

- Không có ưu đãi khác về ngành nghề, địa bàn hoặc dự án đầu tư;

- Doanh thu năm 2025: 800 triệu đồng;

- Tổng chi phí được trừ: 592 triệu đồng.

Giả sử không có các khoản điều chỉnh khác, thu nhập tính thuế được xác định:

800 triệu đồng - 592 triệu đồng = 208 triệu đồng.

Do doanh nghiệp có doanh thu không quá 03 tỷ đồng, mức thuế suất áp dụng là 15%.

Số thuế TNDN tính theo thuế suất: 208 triệu đồng × 15% = 31,2 triệu đồng.

Tuy nhiên, doanh nghiệp đang trong thời gian được miễn thuế 100%, nên:

Thuế TNDN được miễn = 31,2 triệu đồng × 100% = 31,2 triệu đồng.

Số thuế TNDN phải nộp: 31,2 triệu đồng - 31,2 triệu đồng = 0 đồng.

Như vậy, việc doanh nghiệp được miễn thuế không làm thay đổi mức thuế suất mà doanh nghiệp thuộc diện áp dụng.

Tổng hợp cách kê khai trong trường hợp này có thể khái quát như sau:

Nội dung

Mức/ Cách kê khai

Doanh thu của doanh nghiệp

800 triệu đồng

Thu nhập tính thuế giả định

208 triệu đồng

Thuế suất theo quy mô doanh thu

15%

Chỉ tiêu C7 trên tờ khai 03/TNDN

15%

Cột (18) Phụ lục 03-3A/TNDN - Thuế suất ưu đãi

20%

Cột (22) - Tỷ lệ giảm thuế

100%

Thuế TNDN tính trước miễn

31,2 triệu đồng

Thuế TNDN được miễn

31,2 triệu đồng

Thuế TNDN phải nộp

0 đồng

Việc cột (18) ghi 20% trong trường hợp này không có nghĩa doanh nghiệp đang thực tế áp dụng thuế suất 20%. Cột (18) phản ánh thuế suất ưu đãi để làm cơ sở xác định số thuế được ưu đãi trên phụ lục; còn chính sách miễn thuế được thể hiện tại cột (22) với tỷ lệ 100%.

Như vậy, đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, đủ điều kiện miễn thuế TNDN 03 năm, đồng thời có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng và không thuộc trường hợp được ưu đãi thuế suất theo ngành nghề, địa bàn hoặc dự án đầu tư, cần phân biệt rõ:

Thứ nhất, về thuế suất áp dụng: doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 15% theo quy mô doanh thu.

Thứ hai, tại chỉ tiêu C7 trên tờ khai 03/TNDN: với trường hợp nêu trên, lựa chọn 15%.

Thứ ba, tại cột (18) Phụ lục 03-3A/TNDN: do đây là cột “Thuế suất ưu đãi”, trong khi doanh nghiệp không có ưu đãi về thuế suất, thì ghi 20%.

Thứ tư, ưu đãi miễn thuế 03 năm: phản ánh tại cột (22) - Tỷ lệ giảm thuế, với tỷ lệ 100% trong thời gian được miễn thuế.

Do đó, trong trường hợp này hoàn toàn có thể xuất hiện đồng thời:

- C7 = 15%

- Cột (18) Phụ lục 03-3A/TNDN = 20%

- Cột (22) = 100%

Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm: C7 và cột 18 Phụ lục 03-3A/TNDN ghi 15% hay 20%?

Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm: C7 và cột 18 Phụ lục 03-3A/TNDN ghi 15% hay 20%? (Hình từ Internet)

Chưa có doanh thu trong năm đầu thành lập doanh nghiệp có được lùi 3 năm miễn thuế TNDN không?

Đầu tiên, tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 đã quy định về việc hỗ trợ thuế, phí, lệ phí như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
...

Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu từ ngày 17/5/2025 trở đi sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm.

Tuy nhiên, thực tế phát sinh nhiều trường hợp doanh nghiệp được thành lập vào những tháng cuối năm, chưa phát sinh doanh thu hoặc mới đi vào hoạt động nên băn khoăn liệu có thể lựa chọn lùi thời gian miễn thuế TNDN sang năm tiếp theo để tận dụng trọn vẹn thời gian ưu đãi hay không.

Vậy, "chưa có doanh thu trong năm đầu thành lập doanh nghiệp có được lùi 3 năm miễn thuế TNDN không?"

Để giải đáp vấn đề này, cần căn cứ thêm vào quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
5. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Như vậy, cần lưu ý rằng việc được lựa chọn lùi thời gian bắt đầu hưởng ưu đãi thuế không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có hay không có doanh thu trong năm đầu thành lập.

Yếu tố quyết định nằm ở việc kỳ tính thuế đầu tiên có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới 12 tháng hay không.

Do đó, dù doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu hay đã phát sinh doanh thu trong năm đầu thành lập, nếu kỳ tính thuế đầu tiên có thời gian hoạt động dưới 12 tháng thì doanh nghiệp vẫn được quyền lựa chọn:

- Hưởng miễn thuế TNDN ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên; hoặc

- Đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu thời gian miễn thuế TNDN từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Ví dụ:

Công ty A được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu vào tháng 8/2026 và đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Do được thành lập vào tháng 8/2026 nên kỳ tính thuế đầu tiên của công ty chỉ kéo dài từ tháng 8/2026 đến hết ngày 31/12/2026, tức có thời gian hoạt động dưới 12 tháng. Trong trường hợp này, công ty có thể lựa chọn một trong hai phương án sau:

Phương án 1: Hưởng miễn thuế TNDN ngay từ năm 2026.

Khi đó, thời gian miễn thuế TNDN 03 năm sẽ được xác định là: Năm 2026, 2027, 2028.

Phương án 2: Đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu thời gian miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Khi đó, thời gian miễn thuế TNDN 03 năm sẽ được xác định là: Năm 2027, 2028, 2029.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp thành lập vào cuối năm thường cân nhắc phương án thứ hai, đặc biệt trong trường hợp chưa phát sinh nhiều hoạt động kinh doanh hoặc lợi nhuận trong những tháng đầu hoạt động.

Lưu ý:

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn bắt đầu thời gian miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo thì phải thực hiện đăng ký với cơ quan thuế theo quy định.

Doanh nghiệp không được mặc nhiên chuyển thời gian miễn thuế sang năm sau mà cần thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục hướng dẫn của cơ quan thuế để bảo đảm quyền lợi về ưu đãi thuế.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập trong năm nhưng kỳ tính thuế đầu tiên có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới 12 tháng thì được quyền lựa chọn hưởng miễn thuế TNDN ngay trong kỳ tính thuế đầu tiên hoặc đăng ký bắt đầu thời gian miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Do đó, đối với câu hỏi "Chưa có doanh thu trong năm đầu thành lập doanh nghiệp có được lùi 3 năm miễn thuế TNDN không?", câu trả lời là có thể được lựa chọn lùi thời gian bắt đầu hưởng ưu đãi, nhưng căn cứ pháp lý không phải do chưa có doanh thu mà do kỳ tính thuế đầu tiên có thời gian hoạt động dưới 12 tháng theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp sử dụng lao động khuyết tật có được miễn thuế TNDN không?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thu nhập được miễn thuế TNDN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
...

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thu nhập được miễn thuế TNDN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
...
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
a) Doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản này đáp ứng các điều kiện sau:
a1) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh), lao động là người nhiễm HIV/AIDS thì lao động là người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
a2) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy thì lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan;
b) Thu nhập được miễn thuế quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.
...

Như vậy, doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật và số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, nếu không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản và đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Cụ thể, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh), lao động là người nhiễm HIV/AIDS thì lao động là người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

- Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy thì lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan.

Lưu ý: Thu nhập được miễn thuế không bao gồm thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất