Thông báo 8017/BHXH-CNTT cập nhật địa chỉ thư điện tử của 33 BHXH cơ sở tại TPHCM là gì?

16:10 | 30/09/2026
Thông báo 8017/BHXH-CNTT cập nhật địa chỉ thư điện tử của 33 BHXH cơ sở tại TPHCM là gì? Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông báo 8017/BHXH-CNTT cập nhật địa chỉ thư điện tử của 33 BHXH cơ sở tại TPHCM là gì?
  2. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
  3. Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Thông báo 8017/BHXH-CNTT cập nhật địa chỉ thư điện tử của 33 BHXH cơ sở tại TPHCM là gì?

BHXH TP Hồ Chí Minh đã có Thông báo 8017/BHXH-CNTT ngày 24/09/2026 về việc cập nhật địa chỉ thư điện tử của các BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh.

>> Tải về Thông báo 8017/BHXH-CNTT năm 2026

Để thuận tiện trong quản lý và sử dụng thư điện tử, BHXH TP Hồ Chí Minh thông báo danh sách địa chỉ thư điện tử ngành (tổ chức) đã chuẩn hóa của các đơn vị như sau:

STT

Cơ quan Bảo hiểm xã hội

Email

Ghi chú

1

Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Định

[email protected]

2

Bảo hiểm xã hội cơ sở Nhiêu Lộc

[email protected]

3

Bảo hiểm xã hội cơ sở Xóm Chiếu

[email protected]

4

Bảo hiểm xã hội cơ sở Chợ Lớn

[email protected]

5

Bảo hiểm xã hội cơ sở Bình Tiên

[email protected]

6

Bảo hiểm xã hội cơ sở Chánh Hưng

[email protected]

7

Bảo hiểm xã hội cơ sở Hòa Hưng

[email protected]

8

Bảo hiểm xã hội cơ sở Bình Thới

[email protected]

9

Bảo hiểm xã hội cơ sở Thới An

[email protected]

10

Bảo hiểm xã hội cơ sở An Lạc

[email protected]

11

Bảo hiểm xã hội cơ sở Bình Thạnh

[email protected]

12

Bảo hiểm xã hội cơ sở Hạnh Thông

[email protected]

13

Bảo hiểm xã hội cơ sở Cầu Kiệu

[email protected]

14

Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Sơn Hòa

[email protected]

15

Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Phú

[email protected]

16

Bảo hiểm xã hội cơ sở Cát Lái

[email protected]

17

Bảo hiểm xã hội cơ sở Thủ Đức

[email protected]

18

Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Nhựt

[email protected]

19

Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân An Hội

[email protected]

20

Bảo hiểm xã hội cơ sở Hóc Môn

[email protected]

21

Bảo hiểm xã hội cơ sở Nhà Bè

[email protected]

22

Bảo hiểm xã hội cơ sở Tam Thắng

[email protected]

23

Bảo hiểm xã hội cơ sở Bà Rịa

[email protected]

24

Bảo hiểm xã hội cơ sở Phú Mỹ

[email protected]

25

Bảo hiểm xã hội cơ sở Đất Đỏ

[email protected]

26

Bảo hiểm xã hội cơ sở Côn Đảo

[email protected]

27

Bảo hiểm xã hội cơ sở Lái Thiêu

[email protected]

28

Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Uyên

[email protected]

29

Bảo hiểm xã hội cơ sở Bình Dương

[email protected]

30

Bảo hiểm xã hội cơ sở Dĩ An

[email protected]

31

Bảo hiểm xã hội cơ sở Bắc Tân Uyên

[email protected]

32

Bảo hiểm xã hội cơ sở Bến Cát

[email protected]

33

Bảo hiểm xã hội cơ sở Dầu Tiếng

[email protected]

Trên đây là nội dung Thông báo 8017/BHXH-CNTT cập nhật địa chỉ thư điện tử của 33 BHXH cơ sở tại TPHCM

Thông báo 8017/BHXH-CNTT cập nhật địa chỉ thư điện tử của 33 BHXH cơ sở tại TPHCM là gì?

Thông báo 8017/BHXH-CNTT cập nhật địa chỉ thư điện tử của 33 BHXH cơ sở tại TPHCM là gì? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, chiến lược đầu tư dài hạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng phương án đầu tư hằng năm trình Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội quyết định; tổ chức đánh giá và công bố mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

(2) Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

(3) Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

(4) Tiếp nhận hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

(5) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.

(6) Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

(7) Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện cải cách thủ tục hành chính bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, thuận tiện cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

(8) Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

(9) Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.

(10) Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

(11) Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

(12) Thực hiện chế độ báo cáo như sau:

- Định kỳ 03 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

- Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế;

- Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý;

- Hằng năm, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.

(13) Định kỳ 05 năm, đánh giá và dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.

(14) Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(15) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(16) Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

(17) Xác định và theo dõi người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(18) Chủ trì xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
...
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
...

Như vậy, khoản chi đóng BHXH cho người lao động là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN, trừ tường hợp phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người và phần chi vượt mức này sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất