Công văn 1254/BHXH-QLT cung cấp thông tin để chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH ra sao?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 3,429 lượt xem
15:00 | 31/08/2026
Công văn 1254/BHXH-QLT cung cấp thông tin để chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH ra sao? Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1254/BHXH-QLT cung cấp thông tin để chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH ra sao?
  2. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
  3. Tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả có phải đóng thuế TNCN không?

Công văn 1254/BHXH-QLT cung cấp thông tin để chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH ra sao?

BHXH tỉnh Tuyên Quang đã có Công văn 1254/BHXH-QLT ngày 22/08/2026 hướng dẫn về việc cung cấp thông tin phục vụ chuyển đổi, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý.

>> Tải về Công văn 1254/BHXH-QLT năm 2026

Thực hiện Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về chuyển đổi, sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam và Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 của BHXH Việt Nam về việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý;

Để bảo đảm triển khai thống nhất việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý theo chủ trương của Chính phủ về phát triển dữ liệu số và định danh điện tử, đồng thời bảo đảm thông tin của đơn vị và người tham gia được chuẩn hóa, đồng bộ, chính xác, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia và người hưởng các chế độ BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), BHXH tỉnh Tuyên Quang đề nghị các đơn vị sử dụng lao động, cơ quan quản lý đối tượng chỉ tham gia BHYT, tổ chức hỗ trợ phát triển người tham gia BHXH, BHYT (sau đây gọi chung là đơn vị) phối hợp thực hiện một số nội dung sau:

(1) Đối với các đơn vị sử dụng lao động, Cơ quan quản lý đối tượng chỉ tham gia bảo hiểm y tế

- Rà soát, cung cấp đầy đủ các thông tin sau: tên đơn vị; mã số doanh nghiệp (gồm 10 ký tự được cấp theo quy định về đăng ký thành lập doanh nghiệp); mã quan hệ ngân sách đối với đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2025 (gồm 07 ký tự do cơ quan tài chính cấp); mã loại hình sản xuất, kinh doanh theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; địa chỉ trụ sở; địa bàn hành chính; người đại diện và thông tin liên hệ (theo Mẫu số 01 kèm theo).

- Kiểm tra, rà soát số ĐDCN/CCCD của người lao động, người tham gia thuộc đơn vị quản lý; phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN để bổ sung, cập nhật số ĐDCN/CCCD đối với các trường hợp chưa có số ĐDCN/CCCD trong cơ sở dữ liệu về BHXH hoặc chưa được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Lập hồ sơ điều chỉnh thông tin người tham gia BHXH, BHYT và gửi cơ quan BHXH để cập nhật theo đúng quy định đối với các trường hợp thông tin còn sai lệch (nếu có).

(2) Đối với tổ chức hỗ trợ phát triển người tham gia BHXH, BHYT

- Rà soát, cung cấp thông tin tổ chức gồm: tên tổ chức; mã số doanh nghiệp/mã số thuế hoặc mã định danh hợp pháp; tên viết tắt của tổ chức thu hộ; các mã tổ chức đang sử dụng; địa chỉ; phạm vi, địa bàn hoạt động; người đại diện/người phụ trách; thông tin hợp đồng và tình trạng hoạt động (theo Mẫu số 02 kèm theo)

- Lập đầy đủ danh sách điểm thu gồm: tên, mã điểm thu đang sử dụng; mã đơn vị hành chính cấp tỉnh; mã đơn vị hành chính cấp xã; địa chỉ; người phụ trách; thông tin liên hệ và trạng thái hoạt động. Thông tin do tổ chức cung cấp là căn cứ để cơ quan BHXH rà soát, cập nhật bộ mã quản lý mới. Tổ chức chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và cập nhật của thông tin từ các điểm thu thuộc phạm vi quản lý (theo Mẫu số 03 kèm theo)

BHXH tỉnh Tuyên Quang đề nghị các đơn vị phối hợp cung cấp thông tin và thực hiện các nội dung nêu trên và gửi về cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT trước ngày 31/8/2026.

Công văn 1254/BHXH-QLT cung cấp thông tin để chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH ra sao?

Công văn 1254/BHXH-QLT cung cấp thông tin để chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH ra sao? (Hình từ Internet)

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

(2) Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các thu nhập miễn thuế như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...

Theo đó, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng xác định là thu nhập miễn thuế.

Như vậy, không phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất