Thông báo 6877/TB-BHXH chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH tại TP HCM ra sao?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 3,090 lượt xem
11:20 | 25/08/2026
Thông báo 6877/TB-BHXH chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH tại TP HCM ra sao? Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông báo 6877/TB-BHXH chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH tại TP HCM ra sao?
  2. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?

Thông báo 6877/TB-BHXH chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH tại TP HCM ra sao?

Ngày 22/08/2026, BHXH TP HCM đã có Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số BHXH.

>> Tải về Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026

Căn cứ Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/ căn cước công dân (ĐDCN/CCCD), bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Hồ Chí Minh thông báo về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH như sau:

(1) Về kế hoạch chuyển đổi:

Từ ngày 01/9/2026, thực hiện chuyển đổi, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay cho mã số BHXH của người tham gia; đồng thời, mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT được chuyển đổi, thay thế bằng bộ mã quản lý mới trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH.

- Việc chuyển đổi được cơ quan BHXH thực hiện tập trung, tự động, đồng bộ trên các phần mềm nghiệp vụ; đơn vị sử dụng lao động, người tham gia không phải thực hiện thủ tục hành chính nếu thông tin cá nhân, thông tin đơn vị đã đầy đủ, chính xác và đã được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

(2) Nguyên tắc chuyển đổi:

- Việc chuyển đổi được thực hiện an toàn, chính xác, không làm gián đoạn hoạt động nghiệp vụ, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia và người hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BΗΤΝ.

- Việc chuyển đổi không làm thay đổi lịch sử hồ sơ, chứng từ, dữ liệu nghiệp vụ đã phát sinh và không làm phát sinh thủ tục hành chính cho người tham gia, thụ hưởng các chế độ BHXH, BHTN. Bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, kế thừa đầy đủ lịch sử giao dịch, quá trình tham gia, hưởng chế độ và các hồ sơ điện từ đã phát sinh.

- Trong thời gian chuyển tiếp, hệ thống hỗ trợ tra cứu bằng cả mã số BHXH cũ và số ĐDCN/CCCD mới, bảo đảm không gián đoạn việc giải quyết chế độ, chính sách và giao dịch điện tử.

(3) Đề nghị người tham gia BHXH, BHYT, BHTN:

Chủ động kiểm tra thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID...; trường hợp thông tin chưa chính xác hoặc chưa có, chưa xác thực số ĐDCN/CCCD với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, liên hệ đơn vị sử dụng lao động hoặc BHXH cơ sở nơi đang quản lý đối tượng để được hướng dẫn cập nhật trước ngày 01/09/2026.

(4) Đề nghị đơn vị sử dụng lao động, các đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm y tế, tổ chức dịch vụ thu:

- Rà soát, đối chiếu thông tin của người lao động, người tham gia (họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) và thông tin của đơn vị (mã số thuế, loại hình sản xuất kinh doanh, người đại diện...) đang quản lý trên phần mềm của cơ quan BHXH, kịp thời phối hợp với cơ quan BHXH nơi đơn vị tham gia để bổ sung, đính chính các trường hợp còn thiếu hoặc sai lệch, hoàn thành trước ngày 01/9/2026.

- Thông báo, phổ biến nội dung Thông báo này đến toàn thể người lao động, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN thuộc phạm vi quản lý để biết, phối hợp thực hiện.

Thông báo 6877/TB-BHXH chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH tại TP HCM ra sao?

Thông báo 6877/TB-BHXH chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH tại TP HCM ra sao? (Hình từ Internet)

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

(2) Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất