Thực hiện chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH từ ngày nào?
Ngày 13/8/2026, BHXH Việt Nam đã có Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 TẢI VỀ về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH từ 1/9/2026.
Thực hiện chủ trương của Đảng, Chính phủ về việc phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và sử dụng thống nhất số định danh cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
Thực hiện Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc sử dụng số định danh cá nhân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý.
Để bảo đảm việc chuyển đổi được thực hiện đồng bộ, thống nhất trên các phần mềm nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, không ảnh hưởng đến hoạt động quản lý, giải quyết chế độ, chính sách, giao dịch điện tử và quyền lợi của người tham gia, BHXH Việt Nam ban hành Kế hoạch chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số ĐDCN/CCCD, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam.
Theo đó, tại Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 được chia thành 2 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1. Chuẩn hóa dữ liệu, chuẩn bị hệ thống (Từ ngày 15/8/2026 đến trước ngày 01/9/2026)
Giai đoạn 2. Chuyển đổi dữ liệu và vận hành (Bắt đầu từ ngày 01/9/2026)
Như vậy, có thể thấy, việc thực hiện chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH sẽ bắt đầu từ ngày 01/9/2026.
>>> Xem thêm: Cách tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT trên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam như thế nào?

Thực hiện chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH từ ngày nào?
BHXH cơ sở thuộc 34 BHXH tỉnh thành phố hiện nay ở đâu?
Dưới đây là bảng tổng hợp toàn bộ BHXH cơ sở thuộc 34 BHXH tỉnh thành phố như sau:
STT | Tên tỉnh, thành mới | BHXH cơ sở |
1 | An Giang (Kiên Giang + An Giang cũ) | 15 BHXH cơ sở |
2 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh cũ) | 9 BHXH cơ sở |
3 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau cũ) | 7 BHXH cơ sở |
4 | Cao Bằng | 8 BHXH cơ sở |
5 | TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ cũ) | 17 BHXH cơ sở |
6 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng cũ) | 11 BHXH cơ sở |
7 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk cũ) | 22 BHXH cơ sở |
8 | Điện Biên | 9 BHXH cơ sở |
9 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai cũ) | 14 BHXH cơ sở |
10 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp cũ) | 21 BHXH cơ sở |
11 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định cũ) | 19 BHXH cơ sở |
12 | TP. Hà Nội | 23 BHXH cơ sở |
13 | Hà Tĩnh | 11 BHXH cơ sở |
14 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng cũ) | 19 BHXH cơ sở |
15 | TP. Huế | 8 BHXH cơ sở |
16 | TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) | 33 BHXH cơ sở |
17 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên cũ) | 12 BHXH cơ sở |
18 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận cũ) | 13 BHXH cơ sở |
19 | Lai Châu | 7 BHXH cơ sở |
20 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận cũ) | 25 BHXH cơ sở |
21 | Lạng Sơn | 10 BHXH cơ sở |
22 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái cũ) | Đang cập nhập |
23 | Nghệ An | 9 BHXH cơ sở |
24 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định cũ) | 19 BHXH cơ sở |
25 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ cũ) | Đang cập nhập |
26 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum cũ) | 21 BHXH cơ sở |
27 | Quảng Ninh | 12 BHXH cơ sở |
28 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị cũ) | Đang cập nhập |
29 | Sơn La | 08 BHXH cơ sở |
30 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh cũ) | 14 BHXH cơ sở |
31 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên cũ) | 13 BHXH cơ sở |
32 | Thanh Hóa | 13 BHXH cơ sở |
33 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh cũ) | 16 BHXH cơ sở |
34 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang cũ) | 15 BHXH cơ sở |
Trên đây là tổng hợp toàn bộ BHXH cơ sở thuộc 34 BHXH tỉnh thành phố.
Các trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là trường hợp nào?
Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định 4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay như sau:
Theo đó, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
(2) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
(3) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
(4) Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];