Công văn 6482/CT-QLNT Giải đáp vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động?

Huỳnh Anh 1,056 lượt xem
10:25 | 04/09/2026
Công văn 6482/CT-QLNT Giải đáp vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động, chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 6482/CT-QLNT Giải đáp vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động?
  2. Thuê lại lao động không thuộc ngành nghề được cho thuê lại được đưa chi phí thuê lại vào chi phí được trừ không?
  3. Điều kiện xác định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN như thế nào?

Công văn 6482/CT-QLNT Giải đáp vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động?

CHỐT: Ngày 24/11/2026 người lao động được nghỉ làm, hưởng nguyên lương?

Dưới đây là chi tiết thông tin Giải đáp vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động theo Công văn số 6482/CT-QLNT năm 2026 Tải về của Cục Thuế ban hành ngày 28/8/2026.

(1) Về hoạt động thuê lại lao động

Về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động cho thuê lại lao động, Cục Thuế đã có công văn số 3705/CT-CS ngày 05/6/2026 trả lời Thuế tỉnh Phú Thọ, cộng văn số 5200/CT-CS ngày 24/7/2026 trả lời Hiệp hội doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam. Cục Thuế gửi kèm bản sao công văn nêu trên để Hiệp hội nghiên cứu, phổ biển đến các doanh nghiệp thành viên thực hiện theo quy định.

(2) Về chỉ phí trả cho nhà cung cấp trước thời điểm nhà cung cấp ngừng hoạt động, bỏ địa điểm kinh doanh, phá sản hoặc phát sinh các vi phạm pháp luật khác

Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, việc xác định khoản chi được trừ hoặc không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC); theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản chỉ trả cho nhà cung cấp trước thời điểm nhà cung cấp ngừng hoạt động, bỏ địa điểm kinh doanh, phá sản hoặc phát sinh các vi phạm pháp luật khác thì cơ quan thuế căn cứ quy định của pháp luật từng thời kỳ, hồ sơ thực tế, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu có liên quan để xem xét, xác định khoản chỉ có đáp ứng điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hay không.

Việc xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào trạng thái của nhà cung cấp mà cònđược xem xét trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, hồ sơ thực tế, hóa đơn, chứng từ, tài liệu có liên quan của từng trường hợp cụ thể.

*Trên đây là nội dung Công văn 6482/CT-QLNT Giải đáp vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động?

Công văn 6482/CT-QLNT Giải đáp vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động?

Công văn 6482/CT-QLNT Giải đáp vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động? (Hình từ Internet)

Thuê lại lao động không thuộc ngành nghề được cho thuê lại được đưa chi phí thuê lại vào chi phí được trừ không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Tại khoản 23 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Bộ Luật lao động 2019 hướng dẫn về điều kiện lao động và quan hệ lao động về Danh mục 20 công việc được phép thực hiện cho thuê lại lao động. Đây là các công việc mang tính tạm thời hoặc cần chuyên môn cụ thể mà doanh nghiệp có thể thuê ngoài. Danh mục bao gồm 20 công việc thuộc các nhóm hành chính, kỹ thuật, dịch vụ và vận hành, như phiên dịch, thư ký, lễ tân, hỗ trợ bán hàng, vệ sinh, bảo vệ, lái xe, và các kỹ thuật chuyên sâu về máy móc, khai thác mỏ... Doanh nghiệp cho thuê lại lao động chỉ được phép thực hiện đối với các công việc nằm trong danh mục này.

Theo đó, tại Công văn 4637/CT-CS năm 2026 Tải về hướng dẫn tính chi phí thuê lại lao động vào chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ, cụ thể như sau:

Pháp luật về thuế TNDN quy định, về nguyên tắc doanh nghiệp có các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thuế GTGT, phù hợp với pháp luật chuyên ngành thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi thuê lao động thời vụ của các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, tuy nhiên điều kiện lao động và quan hệ lao động không thuộc Danh mục 20 công việc được phép thực hiện cho thuê lại lao động quy định tại Phụ lục II Nghị định số 145/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi thuê lao động trên.

Như vậy, trường hợp thuê lại lao động không thuộc ngành nghề được cho thuê lại thì không được đưa chi phí thuê lại vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Điều kiện xác định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, điều kiện để doanh nghiệp xác định các khoản chi được trừ thuế TNDN bao gồm:

(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

- Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;

- Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;

- Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;

(2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ đối với các trường hợp sau:

- Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên)

Theo đó, có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

(3) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào khoản chi được trừ thuế TNDN trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

- Mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Lưu ý: Các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì cần đáp ứng các điều kiện tại (2), (3).

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất