Công văn 5164/TCS7-KTr tăng cường công tác phòng ngừa vi phạm về thuế như thế nào?

15:25 | 03/09/2026
Công văn 5164/TCS7-KTr tăng cường công tác phòng ngừa vi phạm về thuế như thế nào? Trường hợp nào được xem là trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?
Nội dung chính
  1. Công văn 5164/TCS7-KTr tăng cường công tác phòng ngừa vi phạm về thuế như thế nào?
  2. Hành vi nào được xem là trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như thế nào?

Công văn 5164/TCS7-KTr tăng cường công tác phòng ngừa vi phạm về thuế như thế nào?

Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 5164/TCS7-KTr ngày 28/08/2026 về việc tăng cường công tác phòng ngừa vi phạm về thuế.

>> Tải về Công văn 5164/TCS7-KTr năm 2026

Căn cứ Công văn 6449/CSKT-Đ2 ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tỉnh Đắk Lắk về việc kiến nghị tăng cường công tác phòng ngừa vi phạm về thuế.

Nhằm tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn việc chấp hành pháp luật thuế góp phần phòng ngừa vi phạm về thuế, tránh thất thu cho ngân sách nhà nước. Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk yêu cầu các Doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ và thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định. Bên cạnh đó lưu ý một số quy định trong hoạt động kinh doanh như sau:

(1) Đối với hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp bán ra:

- Phải lập hóa đơn bán hàng giao cho người mua và ghi chép sổ sách kế toán toàn bộ doanh thu bán hàng theo quy định.

- Sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với Cơ quan Thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Sử dụng tài khoản của doanh nghiệp để thu tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Tuyệt đối không sử dụng tài khoản cá nhân để thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ.

(2) Đối với hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp mua vào:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.

- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh, doanh nghiệp phải lập Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính).

(3) Điều kiện thanh toán:

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
...

Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cố tình vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang Cơ quan Cảnh sát điều tra đề xử lý nếu có hành vi vi phạm về tội trốn thuế theo quy định tại Điều 200 của Bộ luật Hình sự 2015 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.

(Riêng các Doanh nghiệp kinh doanh vàng thực hiện theo công văn 4804/TCS7-KTr ngày 20/8/2026 của Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk) Công văn này thay thế cho Công văn 4803/TCS7-KTr ban hành ngày 20/8/2026 của Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk.

Công văn 5164/TCS7-KTr tăng cường công tác phòng ngừa vi phạm về thuế như thế nào?

Công văn 5164/TCS7-KTr tăng cường công tác phòng ngừa vi phạm về thuế như thế nào? (Hình từ Internet)

Hành vi nào được xem là trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị coi là trốn thuế bao gồm:

(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.

(2) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.

(3) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.

(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định.

(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.

Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế.

- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp.

- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như thế nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2019; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;

- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất