Công văn 1966/BHXH-QLT hướng dẫn chuyển đổi mã đơn vị BHXH mới theo mẫu ra sao?
BHXH tỉnh Bắc Ninh đã có Công văn 1966/BHXH-QLT ngày 26/08/2026 về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, mã đơn vị BHXH mới.
>> Tải về Công văn 1966/BHXH-QLT năm 2026
Thực hiện Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về chuyển đổi, sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam và Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 của BHXH Việt Nam về việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý; để bảo đảm triển khai thống nhất việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý theo chủ trương của Chính phủ về phát triển dữ liệu số và định danh điện tử, đồng thời bảo đảm thông tin của đơn vị và người tham gia được chuẩn hóa, đồng bộ, chính xác, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia và người hưởng các chế độ BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
Theo đó, BHXH tỉnh Bắc Ninh đề nghị các đơn vị sử dụng lao động, cơ quan quản lý đối tượng chỉ tham gia BHYT (sau đây gọi chung là đơn vị), tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHYT và người tham gia BHXH, BHYT, BHTN phối hợp thực hiện một số nội dung sau:
(1) Đối với các đơn vị
- Rà soát, cung cấp đầy đủ các thông tin sau: tên đơn vị; mã số doanh nghiệp (gồm 10 ký tự được cấp theo quy định về đăng ký thành lập doanh nghiệp); mã quan hệ ngân sách đối với đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2025 (gồm 07 ký tự do cơ quan tài chính cấp); mã loại hình sản xuất, kinh doanh theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; địa chỉ trụ sở; địa bàn hành chính; người đại diện và thông tin liên hệ (theo Mẫu số 01 kèm theo Tải về).
- Kiểm tra, rà soát số ĐDCN/CCCD của người lao động, người tham gia thuộc đơn vị quản lý; phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN để bổ sung, cập nhật số ĐDCN/CCCD đối với các trường hợp chưa có số ĐDCN/CCCD trong cơ sở dữ liệu về BHXH hoặc chưa được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Lập hồ sơ điều chỉnh thông tin người tham gia BHXH, BHYT và gửi cơ quan BHXH để cập nhật theo đúng quy định đối với các trường hợp thông tin còn sai lệch (nếu có).
(2) Đối với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHYT
- Rà soát, cung cấp thông tin tổ chức gồm: tên tổ chức; mã số doanh nghiệp/mã số thuế hoặc mã định danh hợp pháp; tên viết tắt của tổ chức thu hộ; các mã tổ chức đang sử dụng; địa chỉ; phạm vi, địa bàn hoạt động; người đại diện/người phụ trách; thông tin hợp đồng và tình trạng hoạt động (theo Mẫu số 02 kèm theo Tải về)
- Lập đầy đủ danh sách điểm thu gồm: tên, mã điểm thu đang sử dụng; mã đơn vị hành chính cấp tỉnh; mã đơn vị hành chính cấp xã; địa chỉ; người phụ trách; thông tin liên hệ và trạng thái hoạt động. Thông tin do tổ chức cung cấp là căn cứ để cơ quan BHXH rà soát, cập nhật bộ mã quản lý mới. Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHYT chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và cập nhật của thông tin từ các điểm thu thuộc phạm vi quản lý (theo Mẫu số 03 kèm theo Tải về).
Trên đây là nội dung Công văn 1966/BHXH-QLT hướng dẫn chuyển đổi mã đơn vị BHXH mới theo mẫu

Công văn 1966/BHXH-QLT hướng dẫn chuyển đổi mã đơn vị BHXH mới theo mẫu ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện phân bổ tiền đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp như thế nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP quy định khi nhận được tiền đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp quản lý người tham gia thực hiện phân bổ như sau:
(1) Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế kể cả tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng theo quy định đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có).
(2) Số tiền còn lại thực hiện theo thứ tự sau đây:
- Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP (nếu có);
- Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP (nếu có);
- Thu tiền đóng bảo hiểm xã hội và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP (nếu có) vào các quỹ thành phần theo thứ tự: thu đủ số tiền phải đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ ốm đau, thai sản, thu đủ số tiền phải đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thu tiền đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất (nếu có).
Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];