Công văn 6324 của Thuế tỉnh Tây Ninh về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026?

Phùng Hải Yến 256 lượt xem
15:10 | 17/07/2026
Công văn 6324/TNI-NVDTPC của Thuế tỉnh Tây Ninh về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026?
Nội dung chính
  1. Công văn 6324 của Thuế tỉnh Tây Ninh về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026?
  2. Nội dung quản lý thuế bao gồm những nội dung gì?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Công văn 6324 của Thuế tỉnh Tây Ninh về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026?

Ngày 13/7/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 6324/TNI-NVDTPC TẢI VỀ về tổ chức triển khai chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và báo cáo kết quả thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất năm 2026.

Theo đó, tại Công văn 6324/TNI-NVDTPC năm 2026 gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh cụ thể như sau:

*Về số tiền thuế, tiền thuê đất và thời gian được gia hạn:

(1) Thuế GTGT: Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế GTGT phát sinh phải nộp (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo tháng) và kỳ tính thuế từ quý II đến quý III năm 2026 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.

(2) Thuế TNDN: Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý II và quý III kỳ tính thuế TNDN năm 2026 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.

(3) Thuế TNCN: số tiền thuế TNCN phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026 (đối với trường hợp kê khai thuế TNCN theo tháng) và kỳ tính thuế từ quý II đến quý III năm 2026 (đối với trường hợp kê khai thuế TNCN theo quý) của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.

(4) Tiền thuê đất: Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (số phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.

Thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026.

*Trình tự, thủ tục gia hạn:

+ NNT trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026;

+ NNT tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn. Nếu NNT gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP;

+ Trường hợp cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp (nếu có) đối với số thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, không tính tiền chậm nộp.

Nội dung hướng dẫn lập Văn bản đề nghị gia hạn tại Phụ lục 01 đính kèm Công văn 6324/TNI-NVDTPC năm 2026. Thời hạn NNT gửi Văn bản đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026.

Công văn 6324 của Thuế tỉnh Tây Ninh về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026?

Công văn 6324 của Thuế tỉnh Tây Ninh về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026?

Nội dung quản lý thuế bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất