Quyết định 1934 quy định thủ tục gia hạn nộp thuế mới ra sao?

Phùng Hải Yến
20:30 | 31/07/2026
Quyết định 1934/QĐ-BTC quy định thủ tục gia hạn nộp thuế từ ngày 20/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyết định 1934 quy định thủ tục gia hạn nộp thuế từ ngày 20/7/2026 ra sao?
  2. Thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế có phải đóng tiền chậm nộp?
  3. Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí nào?

Quyết định 1934 quy định thủ tục gia hạn nộp thuế từ ngày 20/7/2026 ra sao?

Ngày 20/7/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Theo đó, căn cứ vào Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 có quy định thủ tục gia hạn nộp thuế, cụ thể như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người nộp thuế (NNT) thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế chuẩn bị hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế đầy đủ theo đúng quy định và gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.

++ Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025: Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.

Đối với trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt điện tử: NNT truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC mà NNT lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính/ Hệ thống thông tin quản lý thuế, hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Cục Thuế (trường hợp TTHC đã toàn trình như chưa tích hợp lên cổng dịch vụ công quốc gia)/ Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để lập văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện từ và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn.

++ Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP: Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Văn bản đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026

+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

++ Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025:

+++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công (TTPVHCC) cấp tỉnh, xã hoặc qua dịch vụ bưu chính: công chức thuế tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả theo quy định.

+++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

++ Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP: Cơ quan thuế không phải trả kết quả.

Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.

(2) Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã;

+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Trực tuyến: qua Cổng DVC Quốc gia/Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

(*) Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025:

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.

- Tùy từng trường hợp, hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải có thêm các tài liệu sau:

(*) Trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025, phải có:

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền;

- Bản sao văn bản quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có); bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có).

(*) Đối với trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, phải có:

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra trường hợp bất khả kháng của cơ quan có thẩm quyền; bản sao tài liệu chứng minh người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh;

- Bản sao tài liệu chứng minh việc gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế và người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp bị thiệt hại do gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế; bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

(*) Trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, phải có:

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế;

- Bản sao đề án hoặc phương án di dời, trong đó thể hiện rõ kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế.

Từ 01/7/2026 đến thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.

- Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP:

Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

(4) Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025:

+ Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt chưa đầy đủ theo quy định hoặc phát hiện có dấu hiệu sai phạm về giá trị vật chất bị thiệt hại trong hồ sơ do người nộp thuế tự xác định hoặc các sai sót khác, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải ban hành Thông báo không chấp thuận gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (mẫu số 03/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính) đối với trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (mẫu số 02/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính) đối với trường hợp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế.

- Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP:

+ Không phải trả kết quả (thông báo) cho người nộp thuế trong trường hợp được chấp nhận gia hạn.

+ Không quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/ Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn/ Chi cục Thuế thương mại điện tử/ Thuế cơ sở.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025:

+ Thông báo không chấp thuận gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (mẫu số 03/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính)

+ Hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (mẫu số 02/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính).

- Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP: Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế trong trường hợp chấp nhận gia hạn.

- Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.

(8) Lệ phí: Không

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025:

Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.

Từ 01/7/2026 đến thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.

- Trường hợp gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP:

Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện từ thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Quyết định 1934 quy định thủ tục gia hạn nộp thuế từ ngày 20/7/2026 ra sao?

Quyết định 1934 quy định thủ tục gia hạn nộp thuế từ ngày 20/7/2026 ra sao?

Thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế có phải đóng tiền chậm nộp?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định xử lý tiền chậm nộp như sau:

Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp thuế (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn).

Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, hủy số tiền chậm nộp đã tính trong thời gian được gia hạn theo quy định.

Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí:

- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất