Công văn 2904: Hướng dẫn Nghị định 245 2026 về việc gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026?
Ngày 29/6/2026, Thuế tỉnh Gia Lai ban hành Công văn 2904/GLA-NVDTPC nam 2026 Tải về tuyên truyền, phổ biến Nghị định 245/2026/NĐ-CP ngày 27/06/2026 của Chính phủ.
Trong đó, nội dung Công văn 2904: Hướng dẫn Nghị định 245 2026 về việc gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 cụ thể như sau:
Ngày 27/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026. Nghị định 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 30/12/2026.
Triển khai Công điện 14/CĐ-CT năm 2026 ngày 27/06/2026 của Cục Thuế, để các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Gia Lai kịp thời nắm bắt thông tin và thực hiện đúng quy định, Thuế tỉnh tuyên truyền, phổ biến một số nội dung quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Về thời gian gia hạn
- Thời gian gia hạn tối đa là 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026.
- Thời gian gia hạn tối đa là 05 tháng đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026.
- Thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026; thời gian gia hạn là 02 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026.
- Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026).
(2) Về thủ tục và thời hạn đề nghị gia hạn
- Người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp 01 lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn.
- Thời hạn nộp Văn bản đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Trên đây là nội dung Công văn 2904: Hướng dẫn Nghị định 245 2026 về việc gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026?
Xem thêm
>>> Nộp văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026: Thời điểm nộp, cách nộp và một số lưu ý?

Công văn 2904: Hướng dẫn Nghị định 245 2026 về việc gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026? (Hình từ Internet)
Danh mục 43 ngành nghề được gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN năm 2026?
Ngày 27/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất năm 2026; Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành đến hết ngày 30/12/2026.
Theo đó, đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Cụ thể:
Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn nộp thuế trong năm 2026 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. Dệt. 4. Sản xuất trang phục. 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan. 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện. 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy. 8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic. 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác. 10. Sản xuất kim loại. 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại. 12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học. 13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác. 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế. 15. Xây dựng. 16. Vận tải, kho bãi. 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống. 18. Giáo dục và đào tạo. 19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội. 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản. 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm. 22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác. 23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật. 24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác. 25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí. 26. Hoạt động chiếu phim. 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm. 29. Hoạt động xuất bản. 30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc. 31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác. 32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan. 33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác. 34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng). 35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng. 36. Sản xuất đồ uống. 37. In, sao chép bản ghi các loại. 38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế. 39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất. 40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị). 41. Sản xuất mô tô, xe máy. 42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị. 43. Thoát nước và xử lý nước thải. |
Trường hợp nào người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế?
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
- Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
- Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Lưu ý: Nghị định 126/2020/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực từ 01/07/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];