Cục Hải quan hướng dẫn địa điểm đăng ký tờ khai theo Thông tư 121 tại Công văn 18991/CHQ-GSQL?
Ngày 17/07/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 18991/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn địa điểm đăng ký tờ khai theo Thông tư 121/2025/TT-BTC.
>> Tải về Công văn 18991/CHQ-GSQL năm 2026
Cục Hải quan nhận được phản ánh của một số Chi cục Hải quan khu vực và doanh nghiệp về việc xác định địa điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hoạt động mua bán hàng hoá giữa doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và doanh nghiệp nội địa theo quy định tại Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
(1) Căn cứ quy định tại Điều 47a Luật Hải quan 2014 sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 và quy định tại Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CР được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP thì hoạt động mua bán trực tiếp hàng hóa của DNCX và doanh nghiệp nội địa không có chỉ định của thương nhân nước ngoài là hoạt động XNK thông thường. Do đó:
- Đối với DNCX: địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo quy định tại Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Đối với doanh nghiệp nội địa: địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC.
(2) Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 121/2025/TT-BTC thì trừ trường hợp hàng hóa XNK theo một số loại hình đặc thù, hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ người khai hải quan được đăng ký tờ khai tại các địa điểm sau:
- Đối với hàng xuất khẩu (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng cho DNCX), người khai hải quan được đăng ký tờ khai tại Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Hải quan cửa khẩu xuất hàng. Đối với trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng cho DNCX, Hải quan quản lý DNCX được coi là Hải quan cửa khẩu xuất hàng.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp nội địa mua hàng của DNCX), người khai hải quan được đăng ký tờ khai tại Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chỉ nhánh, cơ sở sản xuất.
Trong đó, “Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa” được xác định là đơn vị Hải quan quản lý các địa điểm lưu giữ trong khu vực giám sát hải quan (địa điểm kho, bãi tại khu vực cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt quốc tế; ICD; KNQ; kho CFS...) hoặc đơn vị Hải quan quản lý các địa điểm lưu kho hàng hóa của DNCX đã được cơ quan hải quan công nhận (trong trường hợp doanh nghiệp nội địa mua hàng của DNCX) và được khai báo thông tin tại chỉ tiêu “Địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến” trên tờ khai hải quan.

Cục Hải quan hướng dẫn địa điểm đăng ký tờ khai theo Thông tư 121 tại Công văn 18991/CHQ-GSQL? (Hình từ Internet)
Khai bổ sung hồ sơ hải quan trong những trường hợp nào?
Theo Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định các trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung hồ sơ trong các trường hợp sau:
- Khai bổ sung trong thông quan:
+ Người khai hải quan, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan cho người khai hải quan;
+ Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng nhưng trước khi thông quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật;
- Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:
Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:
+ Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan;
+ Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có).
Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan phát hiện sai sót, không phù hợp giữa thực tế hàng hóa, hồ sơ hải quan với thông tin khai báo và bị xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có).
Người khai hải quan bao gồm những ai?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Người khai hải quan
Người khai hải quan gồm:
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
a) Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
b) Tài sản di chuyển của cá nhân;
c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
d) Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
e) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.
4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
5. Đại lý làm thủ tục hải quan.
6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Như vậy, người khai hải quan bao gồm là:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
- Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
- Tài sản di chuyển của cá nhân;
- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
- Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế
(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa
(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.
(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];