Công văn 1880/CMA-NVDTPC về lập văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026?
Ngày 13/7/2026, Thuế tỉnh Cà Mau đã có Công văn 1880/CMA-NVDTPC năm 2026 về việc triển khai chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và báo cáo kết quả thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí lệ phí và tiền thuê đất năm 2026.
>> Tải về Công văn 1880/CMA-NVDTPC năm 2026
Theo đó, Công văn 1880/CMA-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn lập Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 như sau:
Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP gửi Văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng/quý theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng/quý thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026. Trường hợp phát hiện Văn bản đề nghị gia hạn đã nộp có sai sót, người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn thay thế chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, đơn vị trực thuộc và thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc gửi Văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, đơn vị trực thuộc.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có chi nhánh, đơn vị trực thuộc đáp ứng đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP nhưng không thực hiện khai riêng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế thì doanh nghiệp, tổ chức gửi Văn bản đề nghị gia hạn bao gồm thông tin của chi nhánh, đơn vị trực thuộc đó đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp, tổ chức.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được gia hạn tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP đề nghị gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì gửi một Văn bản đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Trường hợp cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản để gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế chỉ đề nghị gia hạn tiền thuê đất thì gửi Văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế quản lý khu đất thuê. Trường hợp có nhiều khu đất thuê do nhiều cơ quan thuế quản lý thì người nộp thuế lựa chọn một cơ quan thuế quản lý khu đất thuê để gửi Văn bản đề nghị gia hạn. Trường hợp người nộp thuế đề nghị gia hạn cả tiền thuế huế đất và các khoản thuế khác thì thực hiện gửi Văn bản đề nghị gia hạn theo nguyên tắc áp dụng đối với các khoản thuế khác theo hướng dẫn tại mục này.
Xem thêm
>>> Nộp văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026: Thời điểm nộp, cách nộp và một số lưu ý?

Công văn 1880/CMA-NVDTPC về lập văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026? (Hình từ Internet)
Đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế 2026 là ai?
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế trong năm 2026 gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh đoanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP;
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập đoanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế hiện nay là bao nhiêu năm?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm o khoản 1 Điều 38 của Luật này;
đ) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;
e) Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản này.
...
Như vậy, theo Luật Quản lý thuế 2025 người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];