Trả tiền cho lao động part time thấp hơn mức lương tối thiểu có bị xử phạt không?

Nguyễn Thành Đạt 153 lượt xem
11:21 | 13/06/2026
Theo quy định, có xử phạt đối với trường hợp trả tiền cho lao động part time thấp hơn mức lương tối thiểu không?
Nội dung chính
  1. Trả tiền cho lao động part time thấp hơn mức lương tối thiểu có bị xử phạt không?
  2. Hợp đồng lao động part time phải có những nội dung nào?
  3. Có thể ký hợp đồng lao động part time thông qua hình thức nào?

Trả tiền cho lao động part time thấp hơn mức lương tối thiểu có bị xử phạt không?

Có. Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt đối với hành vi trả tiền cho lao động part time thấp hơn mức lương tối thiểu từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 40.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao động part time bị trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Đồng thời, buộc NSDLĐ thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

Cụ thể:

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Đồng thời, buộc người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động part time tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vi phạm.

(khoản 3, khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Lưu ý: khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức xử phạt đối với cá nhân.

Trả tiền cho lao động part time thấp hơn mức lương tối thiểu có bị xử phạt không?

Trả tiền cho lao động part time thấp hơn mức lương tối thiểu có bị xử phạt không? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động part time phải có những nội dung nào?

Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động part time phải có những nội dung chính sau:

(1) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

(2) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

(3) Công việc và địa điểm làm việc;

(4) Thời hạn của hợp đồng lao động;

(5) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

(6) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

(7) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

(8) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

(9) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

(10) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Ngoài ra, người lao động part time và người sử dụng lao động có thể thoả thuận những nội dung khác đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Có thể ký hợp đồng lao động part time thông qua hình thức nào?

Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định lao động part time và người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong 03 hình thức giao kết hợp đồng part time: (1) Văn bản; (2) Lời nói; (3) Dữ liệu điện tử.

Cụ thể:

Hình thức hợp đồng lao động

- Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019.

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

- Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019.

Hiện nay, không có bất kỳ quy định nào ràng buộc lao động part time phải ký loại hợp đồng nào. Do vậy, tùy theo tính chất công việc cũng như sự thỏa thuận, lao động part time và người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong hai loại là Hợp đồng lao động xác định thời hạn và Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Đồng thời, tùy vào độ tuổi, công việc và thời hạn của hợp đồng mà các nhân viên part time và người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong 03 hình thức giao kết hợp đồng: Văn bản, lời nói hoặc dữ liệu điện tử.

- Hợp đồng part time từ 1 tháng trở lên bắt buộc phải được giao kết bằng văn bản (bằng văn bản giấy hoặc điện tử) và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản

- Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng có thể giao kết bằng lời nói trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất