Hồ sơ thỏa ước lao động tập thể theo Công văn 19597 gồm giấy tờ gì?

16:50 | 01/10/2026
Theo Công văn 19597/SNV-LĐTLBHXH hồ sơ thỏa ước lao động tập thể cần nộp giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ thỏa ước lao động tập thể theo Công văn 19597 gồm giấy tờ gì?
  2. Mức phạt vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể là bao nhiêu?
  3. Thỏa ước lao động tập thể phải có những nội dung nào?

Hồ sơ thỏa ước lao động tập thể theo Công văn 19597 gồm giấy tờ gì?

Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 19597/SNV-LĐTLBHXH năm 2026 về việc thực hiện đăng ký nội quy lao động, gửi Thỏa ước lao động tập thể.

>> Xem chi tiết Công văn 19597/SNV-LĐTLBHXH năm 2026: TẠI ĐÂY

Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với việc đăng ký nội quy lao động, gửi thỏa ước lao động tập thể, bảo đảm việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp được thực hiện thống nhất, liên tục, thông suốt, đúng thẩm quyền, nhất là trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy tại xã, phường, đặc khu, Sở Nội vụ đề nghị Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quan tâm thực hiện các nội dung sau:

Thành phần hồ sơ thỏa ước lao động tập thể, gồm:

- 01 Biên bản họp lấy ý kiến tập thể người lao động (Bản chính); Tại đây

- 01 Bản thỏa ước lao động tập thể (Bản chính). Tại đây

Hồ sơ thỏa ước lao động tập thể được gửi về trụ sở của các cơ quan tiếp nhận được quy định tại mục 3 Công văn 19597/SNV-LĐTLBHXH năm 2026:

- Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh (gửi trực tiếp hoặc thông qua bưu điện bằng hình thức chuyển phát đến địa chỉ số 159 Pasteur, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Ban quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố (gửi đến địa chỉ Lô T2-3, Đường D1, Khu Công nghệ cao, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gửi trực tiếp hoặc thông qua bưu điện bằng hình thức chuyển phát).

>> Mẫu biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung Thỏa ước lao động tập thể chuẩn pháp lý: Tại đây

>> Tải Mẫu thỏa ước lao động tập thể mới nhất số 1: Tại đây

>> Tải Mẫu thỏa ước lao động tập thể mới nhất số 2: Tại đây

>> Tải về: Mẫu văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động số 1

>> Tải Mẫu văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động số 2: TẠI ĐÂY

>> TẢI Mẫu biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội quy lao động: TẠI ĐÂY

>> Tải đầy đủ mẫu nội quy lao động cho doanh nghiệp mới nhất 2026: Tại đây

>> Tải mẫu nội quy lao động mới nhất 2026: Tại đây

>> Tải mẫu nội quy lao động ngắn gọn súc tích: Tại đây

>> Mẫu 01 LĐTL Mẫu bảng thanh toán tiền lương mới nhất từ 01/01/2026 Tại đây

>> Mẫu 02 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền thưởng mới nhất từ 01/01/2026 Tại đây

>> Mẫu 03 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ từ 01/01/2026 Tại đây

>> Mẫu 04 LĐTL Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài Tại đây

>> Tải về: Mẫu 05 LĐTL Mẫu Hợp đồng giao khoán

Hồ sơ thỏa ước lao động tập thể theo Công văn 19597 gồm giấy tờ gì?

Hồ sơ thỏa ước lao động tập thể theo Công văn 19597 gồm giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Mức phạt vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể là bao nhiêu?

Theo Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể từ 10/9/2026 như sau:

(1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính;

- Không trả chi phí cho việc thương lượng; ký kết; sửa đổi, bổ sung; gửi; công bố thỏa ước lao động tập thể;

- Cung cấp thông tin không đúng thời hạn theo quy định hoặc cung cấp thông tin sai lệch về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi đại diện người lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;

- Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết.

(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Không cung cấp thông tin về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi đại diện người lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;

- Không bố trí thời gian, địa điểm hoặc các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể.

(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau:

- Từ chối thương lượng tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng;

- Thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu;

- Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động thảo luận, lấy ý kiến người lao động, lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước lao động tập thể.

(4) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi của bên thương lượng tập thể từ chối đại diện thương lượng do bên kia mời theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Bộ luật Lao động 2019.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Thỏa ước lao động tập thể phải có những nội dung nào?

Theo Điều 75 Bộ luật Lao động 2019 nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật, bao gồm (1) Mức lương và phúc lợi; (2) Thời gian làm việc; (3) An toàn và sức khỏe; (4) Quyền lợi của nhân viên; (5) Quy định vi phạm; (6) Quyền hợp pháp và pháp lý; (7) Đào tạo và phát triển; (8) Điều khoản khác.

Cụ thể, thỏa ước lao động tập thể phải có những nội dung sau:

- Mức lương và phúc lợi: Điều khoản về mức lương cơ bản, thưởng, bổ sung, và các chế độ phúc lợi như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kế hoạch hưu trí, và các chế độ khác.

- Thời gian làm việc: Điều khoản về giờ làm việc, giờ nghỉ ngơi, giờ nghỉ phép, và các quy định liên quan đến thời gian làm việc.

- An toàn và sức khỏe: Điều khoản về an toàn lao động, chế độ bảo vệ sức khỏe, và các biện pháp an toàn trong môi trường làm việc.

- Quyền lợi của nhân viên: Điều khoản về quyền lợi của nhân viên, bao gồm quyền tham gia vào các hoạt động công đoàn, quyền đòi hỏi thỏa thuận lao động, và các quyền khác liên quan đến công việc.

- Quy định vi phạm: Điều khoản về quy định vi phạm, biện pháp xử lý vi phạm, và các hình phạt liên quan đến vi phạm các điều khoản trong bản thỏa ước.

- Quyền hợp pháp và pháp lý: Điều khoản về quyền hợp pháp và pháp lý của nhân viên, bao gồm quyền kháng cáo và các biện pháp pháp lý liên quan đến công việc.

- Đào tạo và phát triển: Điều khoản về chương trình đào tạo, phát triển nghề nghiệp, và các cơ hội thăng tiến trong công việc.

- Điều khoản khác: Các điều khoản khác liên quan đến mối quan hệ lao động, bao gồm các quy định về thời gian nghỉ phép và các điều khoản khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất