Tổng hợp những điều cần biết về trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có ví dụ, phân tích, so sánh đối chiếu với quy định cũ?

Phạm Tiến Đạt 859 lượt xem
10:40 | 05/12/2025
So sánh, phân tích, ví dụ dễ hiểu về trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp những điều cần biết về trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có phân tích, so sánh đối chiếu với quy định cũ?
  2. Trình tự, thủ tục thực hiện giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp online ra sao?
  3. Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp online như thế nào?

Tổng hợp những điều cần biết về trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có phân tích, so sánh đối chiếu với quy định cũ?

>> Điều kiện hưởng <<

Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định điều kiện hưởng như sau:

Điều kiện 1:

Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

So với quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì Luật Việc làm 2025 bổ sung thêm trường hợp chấm dứt làm việc điều này xuất phát từ đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã mở rộng thêm những trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

Luật Việc làm 2025 bỏ chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật. Tức chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật từ 01/01/2026 vẫn được hưởng TCTN.

Luật Việc làm 2025 cho phép người hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng được hưởng TCTN, ở Luật Việc làm 2013 nhưng người này không được phép hưởng.

Luật Việc làm 2025 siết chặt hơn về đối tượng hưởng lương hưu khi lãnh TCTN, khi đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu rồi thì sẽ không được lãnh TCTN, còn ở Luật Việc làm 2013 thì khi người đó lãnh lương hưu thì không được lãnh TCTN.

Nhìn chung về đối tượng tại điều kiện 1 thì Luật Việc làm 2025 có nhiều điểm mở rộng và quy định thoáng hơn giúp cho các đối tượng được hưởng quyền lợi về trợ cấp thất nghiệp.

Điều kiện 2:

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

So với quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì Luật Việc làm 2025 cơ bản không khác gì mấy so với quy định trước đây.

Chỉ thay đổi ở chấm dứt làm việc như đã phân tích ở điều kiện 1, và đối với trường hợp đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ở luật mới quy định HĐ 01 tháng - dưới 12 tháng, còn luật cũ thì 03 - dưới 12 tháng.

Điều kiện 3:

Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

Về cơ bản không thay đổi về bản chất nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nhưng có 01 số thay đổi nhỏ Luật Việc làm 2025 bắt buộc phải nộp đủ hồ sơ còn Luật Việc làm 2013 chỉ yêu cầu nộp hồ sơ. Và luật mới kèm thẳng điều kiện về thời gian nộp hồ sơ vào trong quy định còn luật cũ thì quy định ở một điều luật khác.

Điều kiện 4:

Luật Việc làm 2025

Luật Việc làm 2013

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực

- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

- Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

- Ra nước ngoài định cư

- Chết.

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Luật Việc làm 2025 trong 10 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ hằng tuần, lễ tết,...) chưa có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hưởng TCTN.

Ở Luật Việc làm 2013 sau 15 ngày (bao gồm lễ tết, ngày nghỉ...) chỉ đề cập đến việc có việc làm hay không chứ không cần biết đối tượng có thuộc trường hợp tham gia BHXH bắt buộc hay không.

Luật Việc làm 2025 bổ sung thêm trường hợp tham gia dân quân thường trực trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ thì cũng không được hưởng TCTN.

Bỏ qua thời hạn 10 ngày làm việc và 15 ngày kể từ khi nộp đủ/nộp hồ sơ ở luật mới và cũ thì đối với trường hợp đi học tập ở Luật Việc làm 2025 bắt buộc phải có thời hạn trên 12 tháng. Ở Luật Việc làm 2013 từ đủ 12 tháng trở lên thì không được hưởng TCTN.

Đối với trường hợp xuất khẩu lao động và áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng ở Luật Việc làm 2013 không cho phép hưởng TCTN còn Luật Việc làm 2025 thì được phép hưởng.

>> Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp <<

Đây là quy định có thay đổi lớn trong trợ cấp thất nghiệp ở Luật Việc làm 2025 so với Luật Việc làm 2013.

Đầu tiên là công thức tính:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất (Luật Việc làm 2025).

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp (Luật Việc làm 2013)

Nhìn sơ qua thì không khác gì mấy nhưng khi phân tích kỹ sẽ thấy khác biệt như sau:

Ví dụ: A nghỉ việc 27/01/2026 và thuộc trường hợp đóng BHTN tại tháng 01/2026.

Nếu theo Luật Việc làm 2013 thì Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của A = 60% x lương bình quân của các tháng 12, 11, 10, 09, 08 , 07 năm 2025.

Nếu theo Luật Việc làm 2025 thì Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của A = 60% x lương bình quân của tháng 01/2026 và các tháng 12, 11, 10, 09, 08 năm 2025.

Thứ hai, mức hưởng TCTN tối đa:

Tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp (Luật Việc làm 2025)

Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (Luật Việc làm 2013).

Cơ bản thống nhất áp dụng mức tối đa 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho tất cả các đối tượng từ 01/01/2026 chứ không chia ra khu vực công hay tư như trước.

Nếu phân tích kỹ hơn nữa thì đối với khu vực công mức hưởng TCTN tối đa được tăng đáng kể, do lương cơ sở thấp hơn lương tối thiểu vùng và có sự phân hoá theo từng vùng 1, 2, 3, 4 thay vì chung 1 mức ở tất cả các vùng như trước đây.

Còn đối với khu vực tư thì có sự thay đổi nhỏ ở việc lựa chọn mức lương tối thiểu vùng áp dụng.

Luật Việc làm 2013 áp dụng theo lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Luật Việc làm 2025 áp dụng theo lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Ví dụ: B nghỉ việc 10/01/2026 không thuộc trường hợp tham gia BHTN tháng 01/2026.

Nếu theo Luật Việc làm 2013 thì Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của B = 05 x lương tối thiểu vùng tại Tháng 01/2026.

Nếu theo Luật Việc làm 2025 thì Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của B = 05 x lương tối thiểu vùng tại Tháng 12/2025.

Tải file excel tính trợ cấp thất nghiệp theo mức lương mới từ 01/01/2026

tại đây

>> Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp <<

Cả Luật Việc làm 2025 và Luật Việc làm 2013 đều thống nhất:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.

Tháng đóng BHTN

Tháng hưởng TCTN

Dưới 12 tháng

0

12 tháng - 36 tháng

3 tháng

37 tháng - dưới 48 tháng

3 tháng

48 tháng

4 tháng

49 tháng - dưới 60 tháng

4 tháng

...

...

Từ đủ 144 tháng trở lên

12 tháng

>> Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp <<

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.

Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.

Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.

(Luật Việc làm 2025)

>> Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp <<

Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được phân tích như sau:

Luật Việc làm 2025

Luật Việc làm 2013

Phân tích

Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tìm được việc làm

Ở Luật mới bắt buộc phải thêm điều kiện là thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mới chấm dứt hưởng.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

Bổ sung thêm trường hợp chấm dứt hưởng TCTN là thực hiện dân quân thường trực

Hưởng lương hưu hằng tháng

Hưởng lương hưu hằng tháng

Không thay đổi

Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng

Sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng

Ở Luật Việc làm 2013 được hướng dẫn Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Nghị định 61/2020/NĐ-CP thì từ chối việc làm rõ ràng hơn, bao gồm: không đến tham gia dự tuyển lao động và không nhận việc làm đã trúng tuyển, trừ trường hợp việc làm đó không đúng như thông báo tuyển.

Còn Luật Việc làm 2025 hiện chưa có văn bản hướng dẫn. Nhưng nếu xét trên câu chữ thì đang giới hạn ở phạm vi không nhận việc làm đã trúng tuyển.

Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm trong 03 tháng liên tục

Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm trong 03 tháng liên tục;

Không thay đổi

Ra nước ngoài để định cư;

Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Luật Việc làm 2025 cho phép người đi xuất khẩu lao động không bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên

Đi học có thời hạn 12 tháng trước đây theo Luật Việc làm 2013 sẽ chấm dứt hưởng TCTN nhưng sang Luật Việc làm 2025 thì những người này được phép hưởng TCTN mà không bị chấm dứt.

Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp

Không thay đổi

Chết

Chết

Không thay đổi

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng vẫn được hưởng TCTN từ 01/01/2026 Luật Việc làm 2025

Bị tòa án tuyên bố mất tích

Bị tòa án tuyên bố mất tích

Không thay đổi

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù

Không thay đổi

Theo đề nghị của người lao động

Không quy định

Luật Việc làm 2025 cho phép người lao động được chủ động hơn trong việc chấm dứt hưởng TCTN.

>> Bảo lưu hưởng trợ cấp thất nghiệp <<

Các trường hợp được bảo lưu:

Luật Việc làm 2025

Luật Việc làm 2013

Phân tích

- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tòa án tuyên bố mất tích;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Theo đề nghị của người lao động

- Tìm được việc làm;

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tòa án tuyên bố mất tích;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Luật Việc làm 2025 cho phép người lao động được chủ động hơn trong việc chấm dứt hưởng TCTN đồng thời cũng ghi nhận việc bảo lưu để bảo vệ quyền lượi bảo hiểm thất nghiệp cho họ.

Tuy nhiên, nếu không thông báo tình trạng của người lao động thì cũng không được bảo lưu.

>> Áp dụng mức lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT sau khi xếp lương mới

>> Ngân sách đảm bảo giải quyết CBCCVC và LLVT nhận 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp

>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 tăng lên 4.470.000 đồng (mức lương trung bình) theo Nghị định mới Chính phủ

>> Ngân sách sẽ ngừng trả lương và 02 khoản phụ cấp cho công chức

>> 01 bảng lương mới sau năm 2026 dùng cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã

>> Quyết định 759 TTg: Không tăng lương cho CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã

>> CBCCVC chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên từ sau 2026 cùng với đó là phụ cấp ưu đãi và phụ cấp trách nhiệm

>> Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, có ví dụ cụ thể

>> Hỗ trợ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã 4.960.000 đồng/người/tháng kể từ ngày 27/11/2025

>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch

Tổng hợp những điều cần biết về trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có ví dụ, phân tích, so sánh đối chiếu với quy định cũ?

Tổng hợp những điều cần biết về trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có ví dụ, phân tích, so sánh đối chiếu với quy định cũ?

Trình tự, thủ tục thực hiện giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp online ra sao?

Căn cứ Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 990/QĐ-BNV năm 2025 hướng dẫn chi tiết quy trình giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp online trên Cổng dịch vụ Công Quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người lao động đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài khoản định danh điện tử VNeID và thực hiện:

Tìm kiếm và chọn dịch vụ công: Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nhập thông tin Tờ khai điện tử để đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 01).

Bản chụp bản chính hoặc bản chụp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Sau đó chọn Nộp hồ sơ.

Lưu ý:

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ để nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động nhập Tờ khai điện tử để đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 02 và thực hiện thao tác Rút hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

- Khi người lao động chọn nộp hồ sơ, hệ thống sẽ tự động điền các thông tin từ cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung, trong đó bao gồm dữ liệu bảo hiểm xã hội. Hệ thống cho phép người lao động có thể tự kiểm tra thông tin trước khi Nộp hồ sơ:

+ Trường hợp dữ liệu bảo hiểm xã hội (BHXH) trên Cổng Dịch vụ công quốc gia của người lao động chưa đầy đủ, đúng so với sổ Bảo hiểm xã hội, người lao động thực hiện chức năng gửi Phản ánh kiến nghị hoặc liên hệ tới Cơ quan BHXH nơi người lao động tham gia đóng BHXH để điều chỉnh lại thông tin.

+ Trường hợp không có dữ liệu BHXH trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, người lao động vui lòng nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm. Trung tâm Dịch vụ việc làm tiếp nhận và xử lý hồ sơ bằng phần mềm bảo hiểm thất nghiệp.

Bước 2:

- Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ sang Trung tâm Dịch vụ việc làm để tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Trung tâm Dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Trung tâm Dịch vụ việc làm cập nhật thông tin yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo Mẫu số 03 hoặc từ chối hồ sơ theo Mẫu số 04 trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thông báo lý do người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 05. Thông báo sẽ được hiển thị cho người lao động (trên Cổng và gửi SMS).

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Dịch vụ việc làm tạo lập quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động (Mẫu số 06). Thông báo sẽ được hiển thị cho người lao động (trên Cổng và gửi SMS).

Bước 3: Trung tâm Dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, ban hành Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 4: Sau khi nhận được dự thảo quyết định do Trung tâm Dịch vụ việc làm chuyển đến, Giám đốc Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Giám đốc Sở Nội vụ phản hồi để Trung tâm Dịch vụ việc làm kiểm tra lại.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Nội vụ duyệt ký quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; 01 bản cho cơ quan BHXH để thực hiện thủ tục chi trả và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động, 01 bản cho người lao động. Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi thông báo đến người lao động về quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp kèm theo phụ lục thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng.

Bước 5:

- Cơ quan BHXH nhận Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp do Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi đến và kiểm tra thông tin.

- Trường hợp thông tin không hợp lệ, cơ quan BHXH phản hồi ngay bằng các hình thức bên ngoài hệ thống cho Trung tâm Dịch vụ việc làm để kiểm tra lại.

- Trường hợp thông tin hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH thực hiện chi trả bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến cho người lao động thông qua tài khoản ngân hàng người lao động đã nhập thông tin. Kết quả thanh toán thành công thì cơ quan BHXH sẽ gửi lại thông tin thanh toán (Số tiền, thời gian, trạng thái,...) về hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia để theo dõi và giám sát.

(2) Cách thức thực hiện: trực tuyến.

(3) Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai điện tử đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 990/QĐ-BNV năm 2025.

- Trường hợp người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nhập thông tin Tờ khai điện tử để đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

- Bản chụp bản chính hoặc bản chụp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

+ Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy trình sau:

Người lao động tại đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đề nghị Sở Nội vụ hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện các thủ tục để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Sở Nội vụ hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là Sở Tài chính) xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là Sở Tài chính) có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là Sở Tài chính) gửi văn bản trả lời cho Sở Nội vụ và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Nội vụ hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

+ Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó đối với trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

(5) Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nộp đủ hồ sơ theo quy định;

- Trường hợp người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo với Trung tâm Dịch vụ việc làm về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thì Trung tâm Dịch vụ việc làm làm trình ký quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người thất nghiệp có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp/Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp/Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

(9) Lệ phí: Không.

(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai điện tử để nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 990/QĐ-BNV năm 2025).

Tờ khai điện tử để nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 990/QĐ-BNV năm 2025).

(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định như trên thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm.

>> Xem chi tiết hướng dẫn 06 thủ tục hành chính về bảo hiểm thất nghiệp online: TẠI ĐÂY

Tải về hướng dẫn thủ tục làm hồ sơ thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp online trên Cổng dịch vụ công quốc gia mới nhất do Bộ Nội vụ công bố.

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp online như thế nào?

Hiện nay mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp online của người lao động được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 990/QĐ-BNV năm 2025, cụ thể như sau:

mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp online

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất