Tăng lương cơ sở trong năm 2026 nhằm cải thiện đời sống CBCCVC và NLĐ (Khu vực công) theo Công văn 11600 phải đáp ứng điều kiện gì?
Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH năm 2025 về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi trước Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV liên quan đến tăng lương cơ sở từ năm 2026.
TẢI VỀ >> Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH năm 2025
Theo đó, Bộ Nội vụ trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Hưng Yên do Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyển đến theo Công văn số 1691/UBDNGS15 về đề nghị xem xét, ban hành chính sách tiền lương, phụ cấp phù hợp đối với những cán bộ công chức viên chức sau sáp nhập, như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao tại Kết luận 174-KL/TW năm 2025, Kết luận 186-KL/TW năm 2025 và Kết luận 206-KL/TW năm 2025, Bộ Nội vụ đang phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương và điều chỉnh một số chế độ phụ cấp liên quan đối với cán bộ công chức viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
- Trước mắt, để cải thiện đời sống của cán bộ công chức viên chức, người lao động, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
Theo đó, Bộ Nội vụ ra Công văn 11600 tăng lương cơ sở trong năm 2026 cho cán bộ công chức viên chức và người lao động (Khu vực công) nhằm để cải thiện đời sống và phải bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY
Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ
>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂY
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.
>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.
>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.
XEM THÊM:
>> Chính phủ: Mức lương cơ sở mới thay thế 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT được thông qua
>> Nghị quyết 01 năm 2026 Chính phủ triển khai cải cách tiền lương, phụ cấp cho CBCCVC và LLVT
>> Cán bộ KCT cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu được hưởng 48 lần mức phụ cấp hàng tháng
>> Bộ Nội vụ: Năm 2026 đồng thời điều chỉnh phụ cấp và tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT
>> Thống nhất ngay từ 01/03/2026 xếp lương mới cho người hưởng lương tại bảng lương CBCCVC
>> Tổng hợp các phương án tăng lương giáo viên năm 2026
>> Hỗ trợ thêm cho CBCCVC và NLĐ mức 250.000 đồng/ngày
>> Không phải 3.450.000 đồng mà Chính phủ thống nhất năm 2026 chọn 3.700.000 đồng để làm cơ sở
>> Công văn Thuế ngày 2/3/2026: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2025
>> Thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT, NLĐ vẫn tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên
>> Chính thức điều chỉnh lương hưu trong tháng 3/2026 cho CBCCVC (Khu vực công)
>> Mỗi người lao động sẽ được nhận hơn 500.000 đồng tiền trợ cấp
>> Hỗ trợ tiền mỗi tháng 960.000 đồng cho Giáo viên trên cả nước
>> Quyết định hỗ trợ 1.000.000 đồng mỗi tháng cho toàn bộ người lao động Việt Nam
>>> Bộ Nội vụ chính thức bác bỏ thông tin sáp nhập tỉnh, xã tại 34 tỉnh thành
>>> Từ năm 2026 tặng 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K
>>> 02 phương án hoán đổi Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026
>>> Ngân sách Nhà nước quyết định tặng 500.000 đồng/người từ năm 2026
>> Tổng hợp các phương án tăng lương giáo viên năm 2026
>> Hỗ trợ thêm cho CBCCVC và NLĐ mức 250.000 đồng/ngày
>> Không phải 3.450.000 đồng mà Chính phủ thống nhất năm 2026 chọn 3.700.000 đồng để làm cơ sở
>> BCT Kết luận: Toàn thể CBCCVC hưởng phụ cấp tăng thêm 300%
>> Toàn bộ NLĐ, Hộ gia đình được hỗ trợ 1.200.000 đồng/tháng
>> Khẩn trương trong T3/2026 Tăng mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo chỉ đạo của Thủ tướng CP
>> Từ năm 2026, Tất cả Nhân viên y tế được hưởng đến 100% phụ cấp
>> Từ năm 2026, Bác sĩ được nhận 9.000.000 đồng/người/tháng
>> Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc năm 2026
>> Không thực hiện chi trả lương hưu vào tháng 3/2026 và tiếp tục chi trả vào kỳ tháng mấy
>> CV Thủ tướng Chính phủ: Hạn chót điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ
MỚI >> Chính phủ trợ cấp cho CBCCVC 10 tháng lương cơ sở, gia đình CBCCVC 12 tháng lương cơ sở
MỚI NHẤT >> Quyết định mức tăng lương cao nhất 350.000 đồng/tháng (tương đương 7,06%) cho người lao động
>> Năm 2026 Quốc hội và Chính phủ thay thế 2.34 triệu đồng bằng 4.140.000 đồng
>> Thực hiện hỗ trợ 3.630.000 đồng/tháng cho toàn bộ sinh viên
>> Bộ Giáo dục không tăng lương GVMN năm 2026 nhưng lại tăng lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 khi áp dụng mức lương cơ sở mới

Tăng lương cơ sở trong năm 2026 nhằm cải thiện đời sống CBCCVC và NLĐ (Khu vực công) theo Công văn 11600 phải đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)
Mức lương cơ sở đang được áp dụng cho đối tượng nào?
Mức lương cơ sở được áp dụng cho đối tượng nào được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:
a) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Như vậy, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định:
- Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện;
- Cán bộ công chức cấp xã;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động ;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Mức lương cơ sở hiện nay được dùng để làm gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
...
Theo đó, mức lương cơ sở được dùng vào mục đích sau:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP;
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];