Quy định mới về mức xử phạt hành vi vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động?
Theo Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:
(1) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
- Không thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
(3) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
- Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
(4) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.

Quy định mới về mức xử phạt hành vi vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động? (Hình từ Internet)
Sự khác nhau giữa thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm (tăng ca) là gì?
Sự khác nhau giữa thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm là thời giờ làm việc mang tính bắt buộc, còn thời giờ làm thêm mang tính tự nguyện.
Cụ thể, theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường là khung thời gian mà người lao động bắt buộc phải thực hiện công việc (không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần). Đây là nghĩa vụ cơ bản đã được xác lập ngay từ khi giao kết hợp đồng lao động nên người lao động về nguyên tắc không thể tự ý từ chối.
Ngược lại, thời giờ làm thêm chỉ phát sinh khi có nhu cầu vượt quá thời gian làm việc bình thường và phải có sự đồng ý của người lao động, đảm bảo giới hạn số giờ làm thêm và bắt buộc trả lương cao hơn so với giờ làm việc bình thường. Thời giờ làm thêm không phải là nghĩa vụ bắt buộc của người lao động.
Một năm được nghỉ phép bao nhiêu ngày?
Theo Điều 113, Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, một năm người lao động được nghỉ phép từ 12 đến 16 ngày tùy thuộc vào điều kiện lao động.
Cụ thể, 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Ngoài ra, để khuyến khích sự gắn bó lâu dài cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ phép năm sẽ được cộng thêm 01 ngày.
Nếu người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ phép sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];