Mẫu bảng xác nhận thời gian làm việc chuẩn nhất có dạng như thế nào?

11:15 | 22/03/2026
Mẫu bảng xác nhận thời gian làm việc không có mẫu chung cụ thể mà sẽ do người lao động soạn thảo và do cơ quan, đơn vị nơi người lao động từng công tác xác nhận.
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng xác nhận thời gian làm việc chuẩn nhất có dạng như thế nào?
  2. Khi nào người lao động được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật?
  3. Quy định hợp đồng lao động gồm những nội dung gì?

Mẫu bảng xác nhận thời gian làm việc chuẩn nhất có dạng như thế nào?

Mẫu bảng xác nhận thời gian làm việc không có mẫu chung cụ thể mà sẽ do người lao động soạn thảo và do cơ quan, đơn vị nơi người lao động từng công tác xác nhận.

Mẫu này thường được dùng để xác nhận khoảng thời gian một người đã làm việc tại cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị để chứng minh kinh nghiệm công tác khi nộp hồ sơ tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức hoặc xin việc cũng như xác nhận thời gian công tác, bổ sung hồ sơ cá nhân trong các thủ tục hành chính,...

Dưới đây là Mẫu bảng xác nhận thời gian làm việc tham khảo chuẩn nhất có dạng:

Tải về >> Mẫu bảng xác nhận thời gian làm việc (Mẫu số 1)

Tải về >> Mẫu bảng xác nhận thời gian làm việc (Mẫu số 2)

Xem thêm:

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Thông báo về việc miễn thuế TNCN cho người nộp thuế theo danh sách

>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY

Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ

>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Mẫu bảng xác nhận thời gian làm việc chuẩn nhất có dạng như thế nào?

Mẫu bảng xác nhận thời gian làm việc chuẩn nhất có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)

Khi nào người lao động được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật?

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

Cụ thể:

Căn cứ tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, cụ thể như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Đồng thời, Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, cụ thể:

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các Điều 35, 36 và 37 Bộ luật Lao động 2019

Quy định hợp đồng lao động gồm những nội dung gì?

Nội dung của hợp đồng có các nội dung chủ yếu gồm:

- Phía người sử dụng lao động: Tên, địa chỉ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hay số thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu nếu là người sử dụng lao động nước ngoài), địa chỉ cư trú và chức danh của người giao kết hợp đồng lao động;

- Phía người lao động: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hay số thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu nếu là người nước ngoài) của người giao kết hợp đồng lao động;

- Thông tin về công việc, địa điểm làm việc, thời hạn của hợp đồng lao động, mức lương, thời hạn trả lương,, thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi; Thông tin về trang bị bảo hộ lao động; Chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;...

- Thông tin về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và các nội dung khác có liên quan đến việc thực hiện nội dung mà các bên thỏa thuận

(Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất