NLĐ cần lưu ý: Không phải mọi khoản tiền làm thêm đều được miễn thuế TNCN, cụ thể ra sao?
Căn cứ Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 không phải mọi khoản tiền làm thêm đều tự động được miễn thuế TNCN. Chỉ những khoản tiền làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động mới được miễn thuế TNCN.
>> Xem chi tiết Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về
Trước khi Dự thảo Nghị định này được công bố, không ít người lầm tưởng rằng toàn bộ thu nhập từ làm thêm giờ đều mặc nhiên được miễn thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Tuy nhiên, Luật chỉ đưa ra khung quy định chung về việc miễn thuế cho thu nhập từ làm thêm giờ, trong khi Nghị định mới đóng vai trò then chốt trong việc xác định chi tiết các điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể.
Cơ quan thuế sẽ xem xét bản chất thực tế của khoản tiền lương làm thêm giờ, không chỉ căn cứ vào tên gọi trên phiếu lương. Tiền lương làm thêm giờ chỉ được miễn thuế khi hội đủ các điều kiện sau:
1. Làm thêm tại nơi làm việc
Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động. Nếu làm việc ngoài địa điểm này thì phần tiền lương làm thêm giờ sẽ không được miễn thuế TNCN.
2. Làm thêm đúng số giờ quy định
Dù làm thêm đúng nơi, đúng quy trình nhưng số giờ làm thêm vượt quá giới hạn cho phép thì phần tiền ứng với số giờ vượt mức sẽ bị tính thuế TNCN bình thường.
Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm thêm của người lao động không được quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.
Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ các công việc đặc thù sau đây thì được kéo dài số giờ làm thêm, nhưng không được quá 300 giờ trong 01 năm:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
3. Doanh nghiệp không lưu giữ đủ hồ sơ chứng minh
Dù việc tăng ca hoàn toàn hợp lệ trên thực tế nhưng nếu công ty không có bảng chấm công, bảng kê giờ làm thêm hay các tài liệu liên quan khác chứng minh hoạt động làm thêm giờ là hợp pháp thì cơ quan thuế có thể không công nhận ưu đãi miễn thuế và người lao động phải chịu thiệt.

NLĐ cần lưu ý: Không phải mọi khoản tiền làm thêm đều được miễn thuế TNCN, cụ thể ra sao?
Cách tính lương làm thêm giờ vào ban ngày như thế nào?
Theo quy định tại Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP tính lương làm thêm giờ vào ban ngày dựa trên đơn giá tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm, nhân với mức ít nhất 150% vào ngày làm việc bình thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết.
1. Làm thêm giờ ban ngày vào ngày bình thường
* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 150% × Số giờ làm thêm
* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm
Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 150% × Số sản phẩm làm thêm
2. Làm thêm giờ ban ngày vào ngày nghỉ hằng tuần
* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 200% × Số giờ làm thêm
* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm
Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 200% × Số sản phẩm làm thêm
3. Làm thêm giờ ban ngày vào ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương
* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 300% × Số giờ làm thêm
* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm
Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 300% × Số sản phẩm làm thêm
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tăng ca, làm thêm giờ (dự kiến) thực hiện thế nào?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, để tính thuế thu nhập cá nhân với tiền tăng ca của người lao động, doanh nghiệp có thể áp dụng công thức như sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó, thuế suất sẽ được xác định theo biểu thức lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế, bậc thuế càng cao thì thuế suất càng lớn, cụ thể:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Các bước tính thuế
Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
Tức là lấy tổng thu nhập nhận được từ tiền công tiền lương trừ đi tiền được trả cao hơn do phải làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ.
Bước 2: Tính các khoản được giảm trừ, gồm:
- Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định
- Giảm trừ gia cảnh với mức 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Bước 3: Tính thu nhập tính thuế theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Bước 4: Tính số thuế phải nộp theo công thức:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
>> Tải File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc: Tại đây
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];