Tiền lương cho ngày chưa nghỉ phép sau khi chấm dứt HĐLĐ có được miễn thuế TNCN không?
Căn cứ vào Công văn 4138/KHH-QLDN1 năm 2026 của Thuế tỉnh Khánh Hòa hướng dẫn miễn thuế TNCN tiền công cho những ngày không nghỉ phép.
Tải về => Công văn 4138/KHH-QLDN1 năm 2026.
Theo đó, hướng dẫn tiền lương cho ngày chưa nghỉ phép sau khi chấm dứt HĐLĐ có được miễn thuế TNCN, cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Nghỉ hằng năm
...
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
...
Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...
Căn cứ khoản 2 khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
...
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp có phát sinh khoản chi trả cho những ngày không nghỉ phép cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/7/2026 và khoản chi trả này có giá trị trên 05 triệu đồng, nếu khoản chi này đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ Luật Lao động 2019 thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tiền lương cho ngày chưa nghỉ phép sau khi chấm dứt HĐLĐ có được miễn thuế TNCN không? (Hình từ Internet)
Thời gian nào được làm căn cứ để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động?
Theo quy định tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động gồm:
- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
Người sử dụng lao động không đảm bảo ngày nghỉ hằng năm cho người lao động từ ngày 10/9/2026 thì bị xử lý như thế nào?
Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 như sau:
Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
....
Theo đó, nếu người sử dụng lao động không đảm bảo thời gian nghỉ hằng năm cho người lao động thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (đối với người sử dụng là cá nhân) nếu người sử dụng là tổ chức thì mức phạt tiền gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoàn 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];