Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026?

Nguyễn Thị Thu Phương 118 lượt xem
16:45 | 12/08/2026
Từ 01/07/2026 có bao nhiêu khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế?
Nội dung chính
  1. Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026?
  2. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026?
  3. Những thông tin nào phải được ghi trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026?

Tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
...
2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân, trừ các trường hợp được miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 19 Điều 4 và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
...

Theo đó, tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế, TRỪ một số trường hợp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế, bao gồm:

Theo quy định trên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế, TRỪ một số trường hợp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế, bao gồm:

(1) Các khoản miễn thuế quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 17 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ thân nhân theo quy định.

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(2) Thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo theo khoản 19 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(3) Các trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Thu nhập của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao.

- Thu nhập của nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược.

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nắm giữ từ 02 năm trở lên.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, không phải mọi khoản thu nhập được miễn thuế TNCN đều được miễn nộp hồ sơ khai thuế TNCN.

Đối với các khoản thu nhập nêu trên, mặc dù được miễn thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cá nhân trực tiếp khai thuế vẫn phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế.

Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026?

Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026?

Theo Mục 1 Chương II Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định có 22 trường hợp được miễn thuế TNCN, bao gồm:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối.

5. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia "Cánh đồng lớn", trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.

10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

11. Thu nhập từ học bổng.

12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.

13. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện.

14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài.

15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam.

16. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.

17. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh.

18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

21. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

22. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Những thông tin nào phải được ghi trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm:

(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;

(4) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

(5) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

(6) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

(7) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất