Tổng hợp các phụ lục trong tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Thông tư 89/2026?
Phụ lục quyết toán thuế TNCN được quy định tại điểm 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
*Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (phụ lục kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 05/QTT-TNCN)
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần | 05-1/BK-QTT-TNCN Tải về |
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần | 05-2/BK-QTT-TNCN Tải về |
Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh | 05-3/BK-QTT-TNCN Tải về |
*Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế (phụ lục kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 02/QTT-TNCN)
Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc | 02-1/BK-QTT-TNCN Tải về |

Tổng hợp các phụ lục trong tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Thông tư 89/2026? (Hình từ Internet)
Những thay đổi mới về thuế TNCN đối với người làm công ăn lương như thế nào?
Luật Thuế thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỷ tính thuế năm 2026.
1. Mức giảm trừ gia cảnh đã tăng từ năm 2026
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm (trước đây 11 triệu đồng/tháng).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng (trước đây 4,4 triệu đồng/tháng).
Người nộp thuế cần đăng ký, kê khai người phụ thuộc đúng quy định (qua Mẫu 20-ĐK-TH-TCT hoặc theo hướng dẫn hiện hành) để được tính giảm trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.
2. Lần đầu tiên có thêm khoản giảm trừ đối với chi phí y tế, giáo dục
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ thêm vào thu nhập chịu thuế (ngoài mức giảm trừ gia cảnh) đối với các khoản chi thực tế cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, cụ thể:
- Chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả: tối đa 23 triệu đồng/năm.
- Chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước (học phí giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và các kỹ năng chuyên môn khác theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo): tối đa 24 triệu đồng/năm.
Như vậy, tổng mức giảm trừ tối đa cho hai khoản chi này là 47 triệu đồng/năm (nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện). Để được giảm trừ, khoản chi phải đáp ứng các điều kiện theo khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
- Hóa đơn, chứng từ phải thể hiện đúng thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc các hình thức bảo hiểm chi trả khác.
Khoản chỉ phát sinh vào năm nào được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ sang năm tính thuế tiếp theo. Người nộp thuế cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ để xuất trình khi quyết toán hoặc khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình.
(Căn cứ quy định tại Luật Thuế thuế thu nhập cá nhân 2025; Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Điều 49))
3. Biểu thuế tiền lương, tiền công giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
Đến 10 triệu đồng | 5% |
Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
Trên 100 triệu đồng | 35% |
Đây là biểu thuế lũy tiến từng phần: phần thu nhập tính thuế nằm trong bậc nào chỉ chịu thuế suất của bậc đó, không phải toàn bộ thu nhập chịu thuế suất của bậc cao nhất. So với biểu thuế 7 bậc trước đây, biểu thuế mới đã bỏ hai mức thuế suất 15% và 25%, đồng thời nới rộng khoảng cách thu nhập giữa các bậc (mức khởi điểm chịu thuế 5% tăng từ 5 triệu lên 10 triệu đồng/tháng; ngưỡng thuế suất cao nhất 35% tăng từ trên 80 triệu lên trên 100 triệu đồng/tháng).
Trước khi áp dụng biểu thuế còn phải xác định thu nhập chịu thuế (tổng thu nhập trừ các khoản miễn không tính thuế như bảo hiểm bắt buộc) và các khoản được giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, chi phí y tế – giáo dục...) theo quy định.
Hồ sơ chứng minh tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN gồm có những gì?
Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định để tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN thì tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải có những giấy tờ sau:
- Bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
- Nếu không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];