Người lao động nhận con nuôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào?

20:45 | 22/03/2026
Người lao động nhận con nuôi được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024
Nội dung chính
  1. Người lao động nhận con nuôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào?
  2. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi gồm những gì?
  3. Người lao động nhận con nuôi nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản ở nơi tạm trú hay thường trú?

Người lao động nhận con nuôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Người lao động nhận con nuôi được hưởng chế độ thai sản như sau:

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kể từ ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

- Người lao động được hưởng 100% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

- Người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi đủ điều kiện thì được trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định bằng 2 lần mức tham chiếu tại tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Cụ thể:

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kể từ ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được trợ cấp một lần.

Trong đó:

+ Mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.

+ Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội (khoản 2 Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(Theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Đồng thời, trợ cấp thai sản một tháng của người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (theo khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

Người lao động nhận con nuôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Người lao động nhận con nuôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bao gồm:

- Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi

- Biên bản giao nhận con.

(Tại khoản 4 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Người lao động nhận con nuôi nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản ở nơi tạm trú hay thường trú?

Nếu người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì người lao động sẽ nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản trực tiếp tại cơ quan BHXH nơi cư trú mà không biệt nơi tạm trú hay thường trú.

Cụ thể:

- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.

- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(Theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Bài viết mới nhất