- Năm 2026 tăng lương lên thêm 280.000 đồng được Chính phủ thông qua và áp dụng làm lương tối thiểu cho người lao động tại vùng 3 ra sao?
- Tiền lương của người lao động được xác định gồm những khoản nào?
- 6 nội dung doanh nghiệp bắt buộc sửa đổi khi khi tăng lương tối thiểu vùng 2026, là những nội dung nào?
Năm 2026 tăng lương lên thêm 280.000 đồng được Chính phủ thông qua và áp dụng làm lương tối thiểu cho người lao động tại vùng 3 ra sao?
Năm 2025 bảng lương tối thiểu vùng cho người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành bảng lương mới đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Từ đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ tăng trưởng như sau:
Và mức lương tối thiểu vùng theo giờ cũng sẽ tăng trưởng như sau:

Như vậy, người lao động tại vùng 3 tăng lương tối thiểu từ 3.860.000 đồng lên 4.140.000 đồng (tức 280.000 đồng).
>>> Quyết định tăng lương cơ sở cho cán bộ công chức viên chức theo Kết luận 206-KL/TW
>>> Chính thức Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026
>>> Nghị định Chính phủ: Cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới)
>>> Quyết định chi cho mỗi cán bộ công chức và NLĐ 5.000.000 đồng/người
>> Bộ Tài chính: Năm 2026 tiếp tục thực hiện mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng cho CBCCVC và LLVT
>> Chi trả trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn 200.000 đồng so với mức chuẩn của Chính phủ
>> 02 bảng lương mới cho CBCCVC khi áp dụng số tiền mới thay thế mức lương cơ sở
>> Thực hiện đổi tên và thông qua đề án sáp nhập Thôn, Tổ dân phố
>> Thống nhất năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng dựa theo mức tăng của Chính phủ
>> Cộng thêm 1,5 lần mức lương hiện hưởng của CBCCVC vào thu nhập hằng tháng
>> Cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên toàn bộ các tỉnh thành
>> CBCCVC, Sĩ quan sẽ được nhận ít nhất 6 tháng lương hiện hưởng làm tiền thưởng
>> Đảng viên đóng đảng phí từ 30.000 đồng - 400.000 đồng/người từ 01/02/2026
>> Chi tặng 1.300.000 đồng - 1.800.000 đồng (qua thẻ ATM) cho cán bộ và NLĐ vào dịp Tết ÂL
>> Cán bộ cấp xã được nhận 1.800.000 đồng/người từ NSTP khi thuộc trường hợp đã nghỉ hưu
>> Trước 16/02/2026, các hộ gia đình sẽ được nhận 2.000.000 đồng nhân dịp Tết Nguyên đán
>> Quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời ở các địa phương
>> Năm 2026 BTC: Đảm bảo nguồn lực cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT (bao gồm quỹ tiền thưởng)
>> Hệ số lương mới năm 2026: lương GVMN trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng
>> Trực tiếp tăng 03 khoản phụ cấp, trợ cấp cho CBCCVC và LLVT
>> Nghị định 178 về tinh giản biên chế CBCCVC chính thức hết hiệu lực
>> Chi tiết lịch các kỳ nghỉ lễ tết 2026: Người lao động có 5 dịp nghỉ chính thức
>> Chốt Tặng 2.000.000 đồng/người cho hơn 214.000 Cán bộ Công chức Viên chức và NLĐ
>> Đảm bảo chi 1.300.000 đồng quà Tết Bính Ngọ năm 2026 cho người lao động
>> Tặng 1.700.000 đồng/người cho thanh niên xung phong
>> Toàn bộ CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu hưởng 03 tháng tiền lương và tăng thêm 1,5 tháng tiền lương
>> Năm 2026 tăng thêm ít nhất 27.2 triệu đồng/tháng và cao nhất 59.4 triệu đồng/tháng tiền lương
>> Chính phủ đã chốt phương án tăng lương cuối cùng và áp dụng ngay từ đầu năm 2026
>> Trung ương Kết luận số tiền cụ thể mới thay thế lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT
>> Tăng lương hưu lên mức cao hơn cho CBCCVC, NLĐ có lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995
>> Nghị quyết 29: Năm 2026 tiếp tục cho CBCC hưởng cao hơn từ 33,33% đến 50%
>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố
>> CBCCVC còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương
>> Trung ương ra kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn cho CBCCVC và LLVT
>> Năm 2026 tăng trực tiếp lên thêm 9.000.000 đồng/tháng cho người có chế độ tiền lương theo Nhà nước
>> Quyết định chi trả 2 tháng tiền lương vào tháng 2/2026 cho CBCCVC và người lao động
>> Tổ chức chi chăm lo mức 2.000.000 đồng cho Đoàn viên, người lao động
>> Quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 trên 34 tỉnh thành
>> BHXH Việt Nam không chi trả lương hưu vào tháng 3/2026 cho người lao động
>> CBCCVC và NLĐ không được nhận tiền lương, trợ cấp tháng 3
>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố
>>> Thông báo dời lịch nộp hồ sơ khai thuế đối với kỳ tính thuế tháng 1/2026
>> Tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT sẽ không diễn ra
>> Mở rộng cho người từ đủ 60t trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC
>> Tặng 1.800.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu
>> Ngân sách Nhà nước Chi tặng 6.000.000 đồng/người cho Nhà giáo vào Tết Nguyên đán năm 2026
>> Thời gian chi trả gộp 2 tháng lương hưu vào trong tháng 2/2026 (bằng tiền mặt và chuyển khoản)
>> Khẩn trương điều chỉnh lương cơ sở trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo của TTCP
>> Tết ÂL 2026: Mỗi Đảng viên được nhận đến 2.000.000 đồng/người từ NSNN
>> TT Chính phủ chỉ đạo chi trả đầy đủ tiền lương thưởng cho NLĐ trước Tết Nguyên đán 2026
>> Không chấp nhận cho Sĩ quan quân đội hưởng tiền an điều dưỡng từ năm 2026
>> Thống nhất Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 đến 16 ngày
>> Đảng viên sẽ được nhận từ 600.000 đồng-2.000.000 đồng mỗi người
>>> Bộ Nội vụ quyết định năm 2026 không điều chỉnh lương và phụ cấp CBCCVC
>>> Nghị quyết QH: Giáo viên hưởng 100% phụ cấp ưu đãi nghề năm 2026
>>> Công văn 03/2/2026: Hướng dẫn chi lương và các khoản phụ cấp cho CBCCVC
>> Thông tư 14 Bộ Nội vụ: Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố được tán thành thông qua
>> Không giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030 với các trường hợp dưới 45 tuổi
>> Chính phủ quyết định thông qua mức tăng lương hưu mới năm 2026 cho các đối tượng
>> Tặng tiền mặt Tết Nguyên đán cho người hưởng lương hưu 1.800.000 đồng hoặc qua thẻ ATM
>> Toàn bộ bảng lương mới CBCCVC và LLVT sau khi chuyển xếp lương mới
>> NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo Nghị quyết 41
>> Trung ương Kết luận: Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo ở tất cả các cấp học

Năm 2026 tăng lương lên thêm 280.000 đồng được Chính phủ thông qua và áp dụng làm lương tối thiểu cho người lao động tại vùng 3 ra sao?
Tiền lương của người lao động được xác định gồm những khoản nào?
Căn cứ tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Theo đó, tiền lương của người lao động là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc. Tiền lương của người lao động bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh (mức lương này sẽ khác nhau giữa những người lao động do phụ thuộc vào năng lực, trình độ mỗi người). Mức lương theo công việc này phải lớn hơn mức lương tối thiểu ( lương tối thiểu là lương được áp dụng cho từng khu vực, vùng miền khác nhau)
- Phụ cấp lương: áp dụng cho những công việc ở khu vực khó khăn, công việc nặng nhọc, nguy hiểm thì sẽ có thêm phụ cấp để khuyến khích tinh thần lao động.
- Các khoản bổ sung khác.
6 nội dung doanh nghiệp bắt buộc sửa đổi khi khi tăng lương tối thiểu vùng 2026, là những nội dung nào?
Tăng lương tối thiểu vùng 2026 không phát sinh thủ tục đăng ký mới, nhưng doanh nghiệp bắt buộc phải cập nhật hợp đồng, thang bảng lương, lương giờ và mức đóng BHXH, cụ thể như sau:
1. Tiền lương trong hợp đồng lao động
Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền trả cho NLĐ theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Đồng thời, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Do đó, doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ hợp đồng lao động và tiến hành điều chỉnh mức lương cho những lao động hiện đang nhận lương thấp hơn mức sàn mới.
2. Thang lương, bảng lương & quy chế trả lương
Theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 NSDLĐ phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong HĐLĐ và trả lương cho NLĐ.
Do đó doanh nghiệp cần cập nhật thang lương, bảng lương để đảm bảo mức lương thấp nhất không thấp hơn lương tối thiểu vùng 2026, đồng thời duy trì khoảng cách giữa các bậc lương theo quy định nội bộ. Bên cạnh đó, cần điều chỉnh quy chế trả lương nếu có tham chiếu đến mức sàn cũ.
3. Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN
Tải tờ khai điều chỉnh BHXH,BHYT,BHTN Mẫu D02-LT: tại đây
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-BYT mức đóng BHXH hằng tháng của NLĐ bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Theo quy định tại Điều 34 Luật Việc làm 2025 tiền lương làm căn cứ đóng BHTN của người lao động là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Như vậy, cả mức lương làm căn cứ BHXH, BHYT và BHTN đều được tính dựa trên mức lương theo thang lương do NSDLĐ quy định. Đồng thời, tại mỗi địa phương đều sẽ ban hành Công văn thông báo mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT BHTN, BHTNLĐ-BNN mỗi khi có điều chỉnh về mức lương tối thiểu vùng. Đơn cử như:
- Công văn 06/BHXH-QLT năm 2026 của BHXH Thành phố Hà Nội: Tải
- Công văn 64/TB-BHXH năm 2026 của Thành phố Hồ Chí MInh: Tại
Do đó, các doanh nghiệp quy định mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới cần nhanh chóng điều chỉnh lại.
4. Lương tối thiểu theo giờ (nếu áp dụng)
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với NLĐ áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của NLĐ làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Do đó, các doanh nghiệp đang áp dụng cơ chế trả lương theo giờ hoặc cơ chế quy đổi lương tối thiểu giờ từ lương tối thiểu tháng phải tiến hành điều chỉnh lại mức lương để đảm bảo lương mỗi giờ làm việc không thấp hơn mức sàn quy định.
5. Hệ thống kế toán - thuế - chi phí tiền lương
Doanh nghiệp cần cập nhật chính xác quỹ lương, chi phí bảo hiểm và thực hiện hạch toán đúng quy định để đảm bảo chi phí lương được chấp nhận khi quyết toán thuế TNDN.
Đồng thời, cần đảm bảo tính nhất quán giữa các chứng từ như hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động, bảng lương và các tài liệu liên quan.
6. Truyền thông nội bộ & hồ sơ lao động
Doanh nghiệp cần thông báo rõ ràng cho người lao động về mức lương áp dụng mới, đồng thời đảm bảo lưu trữ đầy đủ các tài liệu liên quan hồ sơ điều chỉnh BHXH, phụ lục hợp đồng lao động, thang lương và bảng lương đã được điều chỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];