Mẫu thông báo chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLD chuẩn nhất có dạng ra sao?

09:50 | 13/02/2026
Hiện nay, mẫu thông báo chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLD được quy định ở đâu và có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLD chuẩn nhất có dạng ra sao?
  2. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì tiền lương công việc mới bằng bao nhiêu phần trăm tiền lương công việc cũ?
  3. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động mà không có sự đồng ý của người lao động thì công ty bị xử phạt thế nào?

Mẫu thông báo chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLD chuẩn nhất có dạng ra sao?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn không có quy định cụ thể về Mẫu thông báo chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. Mẫu này thường sẽ do người sử dụng lao động xây dựng dựa trên quy định pháp luật.

Dưới đây là Mẫu thông báo chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động tham khảo có dạng:

thông báo chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLD

Tải về >> Mẫu thông báo chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động chuẩn nhất.

Mẫu thông báo chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLD chuẩn nhất có dạng ra sao?

Mẫu thông báo chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLD chuẩn nhất có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì tiền lương công việc mới bằng bao nhiêu phần trăm tiền lương công việc cũ?

Theo quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.

Theo đó, do gặp khó khăn đột xuất thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Do đó, người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Nếu người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì tiền lương công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương công việc cũ.

Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động mà không có sự đồng ý của người lao động thì công ty bị xử phạt thế nào?

Căn cứ theo khoản 2, khoản 5 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về các mức phạt khi vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động như sau:

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
...
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
...
c) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do; thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
c) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Theo đó, mức xử phạt đối với cá nhân khi chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối, trường hợp đối với tổ chức vi phạm thì sẽ bị phạt từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.

Đồng thời, buộc công ty bố trí người lao động làm công việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết.

Lưu ý: Mức xử phạt trên là mức xử phạt đối với cá nhân vi phạm, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?