- Không thực hiện chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người từ 70 tuổi trở lên nếu thiếu các điều kiện nào?
- Gửi văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cơ quan nào để được giải quyết?
- Nghị quyết 28 Trung ương: Giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và mức hưởng cao hơn ra sao?
Không thực hiện chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người từ 70 tuổi trở lên nếu thiếu các điều kiện nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo đó, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Theo đó, chỉ chi trả mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng cho những người đáp ứng đủ các điều kiện trên.
Đối với người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi sẽ được chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nếu:
- Thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Đối với người từ đủ 75 tuổi trở lên sẽ được chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nếu:
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Do đó, sẽ không thực hiện chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người từ 70 tuổi trở lên nếu thiếu các điều kiện trên.
>> Từ 01/01/2026 không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong bảng lương
>> Chốt bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng
>> Chi ngân sách và nguồn thu đơn vị trả 51.480.000 đồng cho CBCCVC, Cơ yếu, Công an, Quân đội
>> Thưởng đột xuất 7.020.000 đồng/lần/người cho CBCCVC và người lao động
>> Toàn bộ cán bộ công chức không được hưởng 30% phụ cấp
>> Từ 10/12/2025 đến cuối năm 2025 mức hỗ trợ 26.460.000 đồng và 29.760.000 đồng cho mỗi người lao động
>> Trước Tết Nguyên đán 2026 CBCCVC và NLĐ nhận tiền thưởng vào tài khoản từ 01 lần đến 03 lần
>> Lấy mức tăng 112,73% áp dụng từ 01/01/2026 (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Nghị định sửa đổi: Đội ngũ CBCCVC sau 16/03/2026 sẽ bị giảm 50% tiền lương hiện hưởng
>> Ngân sách chỉ giải quyết cho hưởng 50% tiền thưởng Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức
>> Từ 01/01/2026 Quân đội được hưởng 100% phụ cấp khu vực (hưởng theo mức cao nhất)
>> Đã có văn bản công chức quốc phòng và người làm công tác cơ yếu được thưởng đột xuất 4.680.000 đồng
>> Chốt từ ngày 1/1/2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng 2.000.000 đồng/người/năm
>> Bộ Nội vụ ra Công văn hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng của cán bộ công chức viên chức
>> Chính thức được nhận tiền trợ giúp xã hội 650.000 đồng/tháng
>> Đã chốt thực hiện tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 154
>> Chi tặng quà 800.000 đồng tiền mặt cho người cao tuổi từ ngày 01/01/2026
>> Nhà giáo sẽ được hưởng mức phụ cấp 150% mức lương hiện hưởng trong thời hạn 5 năm
>> Tặng quà Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026 mức 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt
>> Tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ
>> CBCCVC và người lao động được hưởng chính sách hỗ trợ 2.500.000 đồng/người mỗi tháng
>> Không tính hưởng phụ cấp thâm niên cho Lực lượng Quân nhân
>> Thôn (tổ) đội trưởng được nhận mức phụ cấp 2.340.000 đồng/tháng từ ngày 27/11/2025
>> Chính thức thay đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tiếp
>> CHỐT chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ thì chưa bãi bỏ phụ cấp thâm niên
>> Chính thức áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026
>> Chính thức chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ
>> Từ 1/3/2026, Chính thức xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
>> Công văn Bộ Nội vụ: Thống nhất không nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức
>> Quyết định 786 BNV: Tiền thưởng năm 2025 theo Nghị định 73 của CBCCVC và NLĐ khi nào có
>> Từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu lên tới 350.000 đồng/tháng
>> Từ 01/01/2026 Nghị quyết 110 tăng lên 15.500.000 đồng/tháng (tăng 40,91%)
>> Bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 được xếp cao nhất phù hợp với chủ trương tại Kết luận 91
>> Kết luận của Trung ương: Thống nhất chấm dứt áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau 2026
>>> Học sinh các cấp được tặng 500.000 đồng/người kể từ ngày 01/01/2026
>>>VPCP gửi Công văn 6/12/2025 BNV: Thông tin Tặng quà Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>>>Bộ Nội vụ quyết định kéo dài nhiệm kỳ Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố mới
>>>Hỗ trợ 435.000 đồng/người/ngày cho Dân quân (bao gồm Dân quân thường trực)
>>>Lịch nghỉ Tết 2026 của học sinh được nghỉ 12 ngày
>> Từ 01/01/2026 tăng từ mức 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương
>> Ngân sách giải quyết cho Quân đội, Cơ yếu hưởng thêm gấp 8,00 lần mức lương cơ sở trong năm 2025
>> Ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT (không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương)
>> Nghị quyết 69: Hỗ trợ một lần 06 tháng lương tối thiểu vùng từ 10/12/2025 cho mỗi người lao động
>> Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng
>> Sau năm 2026: Thay đổi toàn bộ 09 khoản phụ cấp hiện hưởng và 01 khoản trợ cấp của CBCCVC, LLVT

Không thực hiện chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người từ 70 tuổi trở lên nếu thiếu các điều kiện nào?
Gửi văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cơ quan nào để được giải quyết?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định:
Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:
a) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
2. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
3. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo đó, người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);
>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất
Nghị quyết 28 Trung ương: Giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và mức hưởng cao hơn ra sao?
Tại tiểu mục 1 Mục III Nghị quyết 28/NQ-TW năm 2018 quy định:
III- NỘI DUNG CẢI CÁCH
Thực hiện đồng bộ các nội dung cải cách để mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân; bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm xã hội trong dài hạn, điều chỉnh lương hưu độc lập tương đối trong mối tương quan với tiền lương của người đang làm việc, thay đổi cách thức điều chỉnh lương hưu theo hướng chia sẻ.
1. Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng
- Trợ cấp hưu trí xã hội: Ngân sách nhà nước cung cấp một khoản trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu, hoặc bảo hiểm xã hội hằng tháng. Có chính sách huy động các nguồn lực xã hội đóng thêm để các đối tượng này có mức hưởng cao hơn; điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội phù hợp với khả năng của ngân sách.
- Bảo hiểm xã hội cơ bản, bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện: Bảo hiểm xã hội bắt buộc (với các chế độ hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau, thai sản, thất nghiệp) dựa trên đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động. Bảo hiểm xã hội tự nguyện (với các chế độ hưu trí, tử tuất hiện nay, từng bước mở rộng sang các chế độ khác) dựa trên đóng góp của người lao động không có quan hệ lao động; có sự hỗ trợ phù hợp từ ngân sách nhà nước cho nông dân, người nghèo, người có thu nhập thấp, lao động khu vực phi chính thức để mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội; nâng cao ý thức, trách nhiệm của người lao động đối với việc tự bảo đảm an sinh cho bản thân. Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo lộ trình điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu phù hợp từng thời kỳ.
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chế độ hưu trí tự nguyện theo nguyên tắc thị trường, tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.
...
Theo đó, giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cần phù hợp với khả năng của ngân sách.
Đồng thời có chính sách huy động các nguồn lực xã hội đóng thêm để các đối tượng này có mức hưởng cao hơn;
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];