Hợp đồng lao động loại nào thì bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
03 loại hợp đồng: (1) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. (2) Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. (3) Hợp đồng làm việc.
Tại Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên và theo hợp đồng làm việc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Hợp đồng lao động loại nào thì bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp? (Hình từ Internet)
NLĐ đóng bảo hiểm thất nghiệp được 12 tháng thì được hưởng mấy tháng trợ cấp?
Được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
Tại Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định:
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
- Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo đó, người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
Sau bao lâu người lao động mới nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp?
Theo Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 15 ngày làm việc. Sau khi nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tiền trợ cấp tháng đầu tiên sẽ được cơ quan BHXH chi trả trong vòng 5 ngày làm việc tiếp theo.
Cụ thể:
- Nộp hồ sơ: Nộp trong 3 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng.
- Quyết định hưởng: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
- Nhận tiền tháng đầu: Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định.
- Tổng cộng: Khoảng 20 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ hằng tuần, lễ, tết) sẽ nhận được tiền.
- Các tháng sau: Tiền sẽ được chuyển trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];