Hạn chót nộp báo cáo hoạt động công đoàn 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?

11:11 | 30/05/2026
Theo Quyết định 1454, Hạn chót nộp báo cáo hoạt động công đoàn 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?
Nội dung chính
  1. Hạn chót nộp báo cáo hoạt động công đoàn 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?
  2. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn cho người lao động thế nào?
  3. Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động công đoàn?

Hạn chót nộp báo cáo hoạt động công đoàn 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?

Theo Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1454/QĐ-TLĐ năm 2014, hạn chót nộp báo cáo hoạt động công đoàn 6 tháng đầu năm 2026 là trước ngày 10/6/2026 đối với cấp cơ sở; trước ngày 15/6 đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và trước ngày 20/6 đối với cấp tỉnh, thành phố, ngành trung ương.

Cụ thể, theo Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1454/QĐ-TLĐ năm 2014 quy định như sau:

- Hệ thống báo cáo thống kê định kỳ về hoạt động công đoàn có 2 kỳ báo cáo là kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm và kỳ báo cáo cả năm.

Hai biểu mẫu cho công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở được dùng chung cho cả kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm và kỳ báo cáo cả năm.

- Thời gian thống kê số liệu đưa vào báo cáo: tính đến 31/5 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và 30/11 đối với báo cáo cả năm.

- Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 10/6, 10/12 đối với cấp cơ sở, ngày 15/6, 15/12 đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, ngày 20/6, 20/12 đối với cấp tỉnh, thành phố, ngành trung ương cho báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo cả năm.

Tải về >> Mẫu báo cáo hoạt động công đoàn 6 tháng đầu năm 2026

>> Hướng dẫn báo cáo kết quả hoạt động công đoàn 6 tháng đầu năm 2026

Hạn chót nộp báo cáo hoạt động công đoàn 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?

Hạn chót nộp báo cáo hoạt động công đoàn 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào? (Hình từ Internet)

Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn cho người lao động thế nào?

Theo Điều 27 Luật Công đoàn 2024 quy định thì bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn như sau:

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nơi làm việc, phương tiện làm việc và điều kiện cần thiết cho công đoàn cùng cấp hoạt động.

- Cán bộ công đoàn không chuyên trách được sử dụng 24 giờ làm việc trong một tháng đối với chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở; 12 giờ làm việc trong một tháng đối với ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn để làm công tác công đoàn và được người sử dụng lao động trả lương. Tùy theo quy mô, loại hình, tính chất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mà ban chấp hành công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động thỏa thuận về thời gian tăng thêm.

- Cán bộ công đoàn không chuyên trách được nghỉ làm việc và được hưởng tiền lương do người sử dụng lao động chi trả trong những ngày tham dự đại hội, cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo do công đoàn cấp trên triệu tập và không tính vào thời gian quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn 2024; chi phí đi lại, ăn, ở và sinh hoạt trong những ngày tham dự do công đoàn triệu tập chi trả.

- Cán bộ công đoàn không chuyên trách do người sử dụng lao động trả lương được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Cán bộ công đoàn chuyên trách do Công đoàn trả lương được người sử dụng lao động bảo đảm quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động đang làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động công đoàn?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Công đoàn 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động Công đoàn bao gồm:

(1) Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền Công đoàn.

(2) Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ Công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động Công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây:

- Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;

- Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác;

- Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;

- Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động;

- Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ Công đoàn;

- Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ Công đoàn không tham gia hoạt động Công đoàn, thôi làm cán bộ Công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn;

- Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động Công đoàn;

- Hành vi khác theo quy định của pháp luật.

(3) Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn.

(4) Không bảo đảm các điều kiện hoạt động Công đoàn và cán bộ Công đoàn theo quy định của pháp luật.

(5) Không đóng kinh phí Công đoàn; chậm đóng kinh phí Công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí Công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí Công đoàn không đúng quy định.

(6) Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.

(7) Lợi dụng quyền Công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.

(8) Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động Công đoàn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công đoàn Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?