Giấy xác nhận lương là gì? 02 mẫu xác nhận lương mới nhất 2024 là mẫu nào?

Phan Thị Huyền Trân 747 lượt xem
17:00 | 20/08/2024
Giấy xác nhận lương được hiểu như thế nào? Mẫu xác nhận lương mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Giấy xác nhận lương là gì?
  2. 02 mẫu xác nhận lương mới nhất 2024 là mẫu nào?
  3. Doanh nghiệp có được tự quyết định hình thức trả lương cho người lao động không?
  4. Có buộc phải quy định hình thức trả lương trong hợp đồng lao động không?

Giấy xác nhận lương là gì?

Giấy xác nhận lương (hay còn gọi là giấy xác nhận thu nhập) là một văn bản ghi lại hoặc chứng nhận của cơ quan, doanh nghiệp, cấp có thẩm quyền liên quan đến tiền lương trong mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật mà công ty hoặc tổ chức đã chi trả cho người lao động.

Giấy xác nhận lương dùng để chứng minh tài chính, xác định thu nhập, do đó thường được dùng như một loại tài liệu quan trọng để bổ sung cho các hồ sơ có liên quan đến các thủ tục như:

- Xin visa;

- Làm thủ tục định cư ở nước ngoài;

- Chứng minh thu nhập để giành quyền nuôi con khi vợ chồng ly hôn;

- Làm thủ tục vay vốn ngân hàng;

- Làm hồ sơ mua nhà ở xã hội;

- Quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Giấy xác nhận lương là gì? 02 mẫu xác nhận lương mới nhất 2024 là mẫu nào?

Giấy xác nhận lương là gì? 02 mẫu xác nhận lương mới nhất 2024 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

02 mẫu xác nhận lương mới nhất 2024 là mẫu nào?

Khi cần xác nhận lương, người lao động phải hoàn thiện mẫu đơn và gửi cho người sử dụng lao động tại cơ quan, đơn vị mình đang làm việc để xin xác nhận mức lương.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không quy định về mẫu giấy xác nhận lương.

Tuy nhiên cần đảm bảo đầy đủ các nội dung của giấy xác nhận lương, có thể tham khảo 02 mẫu giấy xác nhận lương dưới đây:

* Mẫu giấy xác nhận lương 03 tháng gần nhất:


Tải mẫu giấy xác nhận lương 3 tháng gần nhất: Tại đây.

* Mẫu xác nhận lương số 2:

Tải mẫu giấy xác nhận lương số 2: Tại đây

Doanh nghiệp có được tự quyết định hình thức trả lương cho người lao động không?

Tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Hình thức trả lương
1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, doanh nghiệp sử dụng lao động không được tự quyết định hình thức trả lương mà sẽ do các bên thỏa thuận.

Lương được trả cho người lao động bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản ngân hàng cá nhân.

Nếu trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng, doanh nghiệp phải trả các phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

Có buộc phải quy định hình thức trả lương trong hợp đồng lao động không?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
...

Theo đó, hợp đồng lao động bắt buộc phải có 10 nội dung chủ yếu như trên, trong đó bao gồm nội dung quy định về hình thức trả lương.

Như vậy, không quy định về hình thức trả lương cho người lao động trong hợp đồng lao động là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt.

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...

Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định nêu trên chỉ là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Theo đó, doanh nghiệp tư nhân không quy định về hình thức trả lương trong hợp đồng lao động bị xử phạt hành chính theo 01 trong các mức sau đây:

- Từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Lao Động Tiền Lương
Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? Trường hợp nào người thử việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và tiền lương, hợp đồng thử việc được xác định như thế nào khi xem xét nghĩa vụ đóng BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Lao động thử việc có thể thỏa thuận về mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động hay không?

Trong thời gian thử việc, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về tiền lương, quyền lợi và các khoản phụ cấp liên quan đến công việc. Vậy lao động thử việc có được thỏa thuận về mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động hay không và nội dung này được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức không?

Khi bắt đầu làm việc, người lao động có thể được doanh nghiệp yêu cầu thử việc trước khi ký hợp đồng lao động. Vậy pháp luật có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc trước rồi mới được ký hợp đồng lao động chính thức hay người lao động và doanh nghiệp có thể thỏa thuận theo cách khác?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?