Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải báo cáo số dư tài khoản hưu trí cá nhân trong thời hạn bao lâu?

21:40 | 22/04/2026
Theo quy định mới nhất, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải báo cáo số dư tài khoản hưu trí cá nhân trong thời hạn bao lâu?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải báo cáo số dư tài khoản hưu trí cá nhân trong thời hạn bao lâu?
  2. Người tham gia quỹ có quyền sở hữu những khoản nào trong tài khoản hưu trí cá nhân?
  3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có nghĩa vụ gì trong việc quản trị tài khoản hưu trí cá nhân?

Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải báo cáo số dư tài khoản hưu trí cá nhân trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ tại Điều 28 Nghị định 85/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 10/5/2026) như sau:

Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
1. Hằng tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải lập báo cáo về tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm những nội dung sau:
a) Số tiền đóng góp vào tài khoản hưu trí cá nhân trong tháng và lũy kế đến thời điểm lập báo cáo.
b) Số tiền rút ra, chuyển đổi tài khoản và lũy kế đến thời điểm lập báo cáo.
c) Giá trị tích lũy của tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm đầu kỳ báo cáo và tại thời điểm lập báo cáo sau khi đã phân bổ kết quả đầu tư và trừ đi chi phí có liên quan.
2. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải gửi báo cáo về số dư tài khoản hưu trí cá nhân cho người tham gia quỹ.

Theo đó, hằng tháng doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải lập báo cáo về tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân. Đồng thời, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải gửi báo cáo về số dư tài khoản hưu trí cá nhân cho người tham gia quỹ.

Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải báo cáo số dư tài khoản hưu trí cá nhân trong thời hạn bao lâu?

Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải báo cáo số dư tài khoản hưu trí cá nhân trong thời hạn bao lâu? (Hình từ Internet)

Người tham gia quỹ có quyền sở hữu những khoản nào trong tài khoản hưu trí cá nhân?

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 85/2026/NĐ-CP như sau:

Tài khoản hưu trí cá nhân
1. Mỗi cá nhân có thể có một hoặc nhiều tài khoản hưu trí cá nhân tại một thời điểm được quản lý bởi các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
2. Tài khoản hưu trí cá nhân được sử dụng để:
a) Ghi nhận khoản đóng góp của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung và phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Thanh toán các nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định.
d) Chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này.
3. Quyền sở hữu tài khoản hưu trí cá nhân:
a) Người tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của mình và kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí hoạt động của quỹ hưu trí đã phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều lệ quỹ hưu trí.
b) Người lao động tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư sau khi trừ đi các chi phí liên quan nếu đáp ứng được các điều kiện tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động hoặc tập thể người lao động được đại diện bởi Chủ tịch Công đoàn và người sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.
4. Số dư tài khoản hưu trí cá nhân không được sử dụng để:
a) Chuyển nhượng.
b) Cầm cố.
c) Giải quyết thủ tục phá sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức lưu ký.
....

Theo đó, người tham gia quỹ được sở hữu toàn bộ khoản tiền do mình đóng góp vào tài khoản hưu trí cá nhân. Ngoài phần đóng góp ban đầu, người tham gia còn được sở hữu lợi nhuận đầu tư phát sinh từ khoản đóng góp sau khi đã trừ các chi phí hoạt động của quỹ theo quy định

Đồng thời, có thể được sở hữu phần đóng góp của người sử dụng lao động bao gồm cả kết quả đầu tư liên quan nhưng phải đáp ứng điều kiện theo thỏa thuận giữa người lao động hoặc tập thể người lao động được đại diện bởi Chủ tịch Công đoàn và người sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.

Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có nghĩa vụ gì trong việc quản trị tài khoản hưu trí cá nhân?

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 85/2026/NĐ-CP như sau:

Quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thực hiện quản trị tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm:
a) Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ hoạt động thu, chi của tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm đóng góp, phân bổ kết quả đầu tư, chi phí hoạt động quỹ hưu trí, chi trả hưu trí.
b) Xây dựng và cập nhật quy trình, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư và chi phí hoạt động quỹ hưu trí, xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân.
c) Xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hằng tháng.
d) Lập và gửi người tham gia quỹ báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hàng tháng theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chịu trách nhiệm đối với người tham gia quỹ về tính chính xác của hoạt động cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có thể ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều 14 Nghị định này để thực hiện quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có nghĩa vụ trong việc quản trị tài khoản hưu trí cá nhân như sau:

- Phải hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ hoạt động thu, chi của tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm đóng góp, phân bổ kết quả đầu tư, chi phí hoạt động quỹ hưu trí, chi trả hưu trí.

- Xây dựng và cập nhật quy trình, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư và chi phí hoạt động quỹ hưu trí, xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân.

- Xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hằng tháng.

- Lập và gửi người tham gia quỹ báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hàng tháng theo quy định tại Điều 28 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

- Chịu trách nhiệm đối với người tham gia quỹ về tính chính xác của hoạt động cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất