Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân được quy định như thế nào?
Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân được quy định tại Điều 28 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
Cụ thể:
Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân
1. Hằng tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải lập báo cáo về tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm những nội dung sau:
a) Số tiền đóng góp vào tài khoản hưu trí cá nhân trong tháng và lũy kế đến thời điểm lập báo cáo.
b) Số tiền rút ra, chuyển đổi tài khoản và lũy kế đến thời điểm lập báo cáo.
c) Giá trị tích lũy của tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm đầu kỳ báo cáo và tại thời điểm lập báo cáo sau khi đã phân bổ kết quả đầu tư và trừ đi chi phí có liên quan.
2. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải gửi báo cáo về số dư tài khoản hưu trí cá nhân cho người tham gia quỹ.
Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân được quy định như sau:
- Hằng tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải lập báo cáo về tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và giá trị tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm những nội dung sau:
+ Số tiền đóng góp vào tài khoản hưu trí cá nhân trong tháng và lũy kế đến thời điểm lập báo cáo.
+ Số tiền rút ra, chuyển đổi tài khoản và lũy kế đến thời điểm lập báo cáo.
+ Giá trị tích lũy của tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm đầu kỳ báo cáo và tại thời điểm lập báo cáo sau khi đã phân bổ kết quả đầu tư và trừ đi chi phí có liên quan.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc tháng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải gửi báo cáo về số dư tài khoản hưu trí cá nhân cho người tham gia quỹ.

Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Tài khoản hưu trí cá nhân được dùng làm những việc gì?
Tài khoản hưu trí cá nhân được dùng làm những việc quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
Cụ thể:
Tài khoản hưu trí cá nhân
1. Mỗi cá nhân có thể có một hoặc nhiều tài khoản hưu trí cá nhân tại một thời điểm được quản lý bởi các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
2. Tài khoản hưu trí cá nhân được sử dụng để:
a) Ghi nhận khoản đóng góp của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung và phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Thanh toán các nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định.
d) Chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này.
...
Tài khoản hưu trí cá nhân được dùng để làm những việc sau đây:
- Ghi nhận khoản đóng góp của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung và phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Thanh toán các nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định.
- Chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
Mẫu hợp đồng khung tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung phải có những nội dung nào?
Mẫu hợp đồng khung tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung phải có những nội dung cơ bản quy định tại Điều 15 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
Cụ thể:
Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xây dựng một mẫu hợp đồng khung về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung để ký với người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
2. Mẫu hợp đồng khung tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Tên, mục tiêu và chính sách đầu tư của các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; tên các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung mà người sử dụng lao động lựa chọn tham gia.
b) Quyền và trách nhiệm của đối tượng tham gia bao gồm người lao động và người sử dụng lao động, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan và doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
c) Quy trình đăng ký thay đổi mức đóng góp và thay đổi chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
d) Quy trình, thủ tục đóng góp (lần đầu, định kỳ, bổ sung) của đối tượng tham gia.
đ) Quy trình đăng ký chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân.
e) Điều khoản về bảo mật thông tin tài khoản hưu trí cá nhân.
g) Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư và chi phí quản lý theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
Mẫu hợp đồng khung tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung phải có những nội dung cơ bản sau:
- Tên, mục tiêu và chính sách đầu tư của các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; tên các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung mà người sử dụng lao động lựa chọn tham gia.
- Quyền và trách nhiệm của đối tượng tham gia bao gồm người lao động và người sử dụng lao động, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan và doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
- Quy trình đăng ký thay đổi mức đóng góp và thay đổi chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Quy trình, thủ tục đóng góp (lần đầu, định kỳ, bổ sung) của đối tượng tham gia.
- Quy trình đăng ký chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân.
- Điều khoản về bảo mật thông tin tài khoản hưu trí cá nhân.
- Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư và chi phí quản lý theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
Ngoài ra, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận những nội dung khác đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];