Người tham gia quỹ được quyền truy cập thông tin về tài khoản hưu trí cá nhân tại đâu?
Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo cho Bộ Tài chính về việc thành lập các quỹ hưu trí trong vòng 10 ngày kể từ ngày thành lập quỹ; hồ sơ thông báo gôm các tài liệu sau:
+ Văn bản thông báo về việc thành lập quỹ hưu trí.
+ Điều lệ các quỹ hưu trí.
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi về Điều lệ quỹ hưu trí hoặc các quy trình, quy chế quản lý quỹ hưu trí, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản về các thay đổi và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế của Điều lệ quỹ hoặc các quy trình, quy chế quản lý quỹ hưu trí.
- Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí duy trì và cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp về thông tin cơ bản của mỗi quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo từng chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đang tổ chức, quản lý, cụ thể:
+ Thông tin về chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 9 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, trong đó bao gồm các tài liệu về: Điều lệ quỹ hưu trí, các hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định này và các nội dung cập nhật, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, hợp đồng ký kết với các tổ chức cung cấp dịch vụ. Cảnh báo rủi ro theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
+ Báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm đã kiểm toán của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
+ Báo cáo hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung bán niên và cả năm, trong đó bao gồm thống kê về phí giao dịch trong hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, tỷ suất lợi nhuận sau khi trừ đi các chi phí. Các khoản chi phí quy định tại Điều 18 Nghị định 85/2026/NĐ-CP được liệt kê riêng, công bố theo tỷ lệ %/năm trên giá trị tài sản rộng.
+ Tổng hợp kết quả đầu tư hằng năm trong 05 năm liền kề trước đó (nếu có) của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Người tham gia quỹ được quyền truy cập thông tin về tài khoản hưu trí cá nhân tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều 14 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
Như vậy, người tham gia quỹ được quyền truy cập thông tin về tài khoản hưu trí cá nhân tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân.
(khoản 4 Điều 29 Nghị định 85/2026/NĐ-CP)

Người tham gia quỹ được quyền truy cập thông tin về tài khoản hưu trí cá nhân tại đâu? (Hình từ Internet)
Tài khoản hưu trí cá nhân được sử dụng nhằm mục đích gì?
Tài khoản hưu trí cá nhân được quy định như sau:
- Mỗi cá nhân có thể có một hoặc nhiều tài khoản hưu trí cá nhân tại một thời điểm được quản lý bởi các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
- Tài khoản hưu trí cá nhân được sử dụng để:
+ Ghi nhận khoản đóng góp của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
+ Hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung và phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
+ Thanh toán các nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định.
+ Chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này.
- Quyền sở hữu tài khoản hưu trí cá nhân:
+ Người tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của mình và kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí hoạt động của quỹ hưu trí đã phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều lệ quỹ hưu trí.
+ Người lao động tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư sau khi trừ đi các chi phí liên quan nếu đáp ứng được các điều kiện tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động hoặc tập thể người lao động được đại diện bởi Chủ tịch Công đoàn và người sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.
- Số dư tài khoản hưu trí cá nhân không được sử dụng để:
+ Chuyển nhượng.
+ Cầm cố.
+ Giải quyết thủ tục phá sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức lưu ký.
...
Theo đó, tài khoản hưu trí cá nhân được sử dụng để:
- Ghi nhận khoản đóng góp của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung và phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Thanh toán các nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định.
- Chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
(Điều 16 Nghị định 85/2026/NĐ-CP)
NSDLĐ tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có trách nhiệm như thế nào?
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có trách nhiệm như sau:
- Đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung phần trách nhiệm đóng góp của mình theo đúng quy định tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
- Đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ theo quy định tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
- Đảm bảo tách biệt phần đóng góp của người sử dụng lao động và phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ.
- Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động khi tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung đăng ký tham gia.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin liên quan đến người sử dụng lao động, người lao động, các thông tin để xác định thời gian tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các thông tin khác cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
(khoản 2 Điều 7 Nghị định 85/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];