Điều chỉnh cách tính thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu theo đề xuất ra sao?
Bộ Nội vụ đã công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (sau đây gọi là dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Tải về >> Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Cụ thể, Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 Luật Bảo hểm xã hội năm 2024 theo hướng điều chỉnh lại việc làm tròn thời gian đóng bảo hiểm xã hội trong trường hợp khi tính mức hưởng có tháng lẻ, cụ thể: “thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 03 tháng được tính là một phần tư (0,25) năm, từ 04 tháng đến 06 tháng được tính là nửa (0,5) năm; từ 07 tháng đến 09 tháng được tính là ba phần tư (0,75) năm, từ 10 tháng đến 11 tháng được tính là một (1) năm”.
Theo quy định hiện hành tại khoản 6 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
Lý do, (1) bảo đảm công bằng hơn về quyền lợi hưởng (ví dụ: theo quy định trước đây thời gian đóng có 1 tháng lẻ hay 6 tháng lẻ thì đều được làm tròn là nửa năm; theo dự thảo Luật thì người có 5 tháng lẻ sẽ được tính mức hưởng cao hơn người có 1 tháng lẻ); (2) phù hợp trong mối tương quan với quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (tỷ lệ hưởng lương hưu tính lẻ theo mức nhỏ nhất là 0,25%).
Như vậy cụ thể đề xuất sửa đổi như sau:
- Từ 01 đến 03 tháng được tính là 0,25 năm;
- Từ 04 đến 06 tháng được tính là 0,5 năm;
- Từ 07 đến 09 tháng được tính là 0,75 năm;
- Từ 10 đến 11 tháng được tính là 01 năm.
Trong khi đó, theo quy định hiện hành chỉ quy định 02 khung thời gian như sau:
- Từ 01 đến 06 tháng được tính là nửa năm;
- Từ 07 đến 11 tháng được tính là một năm.

Điều chỉnh cách tính thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu theo đề xuất ra sao? (Hình từ Internet)
Mức lương hưu hằng tháng được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (được bổ sung tại Điều 40 Luật Nhà giáo 2025) quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:
(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:
- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
(2) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại (1), sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
(4) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025 được tính như quy định tại (1), thời gian nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu theo quy định tại (3).
(5) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Hồ sơ hưởng lương hưu cần phải có những giấy tờ gì?
Theo Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Trường hợp quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động.
Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì có thêm bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];