Công văn 6929: Xếp lương cho Phó Chủ tịch HĐND và Phó Chủ tịch UBND cấp xã ra sao?
Ngày 03/7/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 6929/BNV-CCVC về việc trả lời chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm.
Tải về => Công văn 6929/BNV-CCVC.
Theo đó, Bộ Nội vụ trả lời Công văn số 2683/SNV-CCVC ngày 15/6/2026 của Sở Nội vụ Quảng Ngãi về việc tham vấn ý kiến về xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
Về việc xếp lương theo ngạch công chức đối với chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định: "Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử đang đảm nhiệm”.
- Do đó, đối với các chức danh cán bộ tại cấp xã (Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã), đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi căn cứ Quy định 368-QĐ/TW và quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo thẩm quyền.
Xem thêm các thông tin khác tại đây:
>> Chính thức không cho phép Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP hưởng mức phụ cấp hằng tháng
>> Chủ tịch nước Quyết định tặng quà 600.000 đồng cho mỗi gia đình nhân dịp kỷ niệm ngày 27/07/2026
>> Bộ Tài chính chốt Tiền lương, thu nhập tăng thêm và chế độ tiền thưởng của CBCC, NLĐ từ 01/7/2026
>> Chính thức không bố trí Phó hiệu trưởng phụ trách trường mầm non, phổ thông sau sắp xếp
>> Chính thức Hủy toàn bộ số tiền chậm nộp thuế TNCN cho người nộp thuế
>> Chốt Tặng quà 1.000.000 đồng dịp Tết trung thu năm 2026 cho mỗi trẻ em
>> Mỗi gia đình được tặng quà 3.000.000 đồng nhân dịp Kỷ niệm ngày Quốc khánh 02/9
>> Mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027
>> Chính thức cấp cho mỗi sinh viên cao đẳng, đại học 5.060.000 đồng tiền sinh hoạt phí
>> Quyết định Tiến hành bầu Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư

Công văn 6929: Xếp lương cho Phó Chủ tịch HĐND và Phó Chủ tịch UBND cấp xã ra sao? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã là gì?
Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:
- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của luật đó;
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
(khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP)
Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã là bao nhiêu?
Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã được quy định từ 15 đến tối đa 30 đại biểu. Số lượng cụ thể dựa trên quy mô dân số.
Cụ thể như sau:
- Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Xã không thuộc trường hợp trên có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];