- Danh mục vị trí việc làm công chức tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước từ 30/6/2026 ra sao?
- Toàn văn Quyết định 4329/QĐ-KBNN Về vị trí việc làm công chức tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước từ 30/6/2026?
- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và cấp xã theo Nghị định 361 được quy định như thế nào?
- Thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được quy định ra sao?
- Công chức cần phải chủ động làm gì trong thi hành công vụ?
- Các mức xếp loại chất lượng công chức được quy định như thế nào?
Danh mục vị trí việc làm công chức tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước từ 30/6/2026 ra sao?
Toàn văn Quyết định 4329/QĐ-KBNN Về vị trí việc làm công chức tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước từ 30/6/2026?
Ngày 30/6/2026, Kho bạc Nhà nước ban hành Quyết định 4329/QĐ-KBNN Tải về Về vị trí việc làm công chức tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước.
Theo đó, xác định vị trí việc làm công chức tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước theo phụ lục đính kèm như sau:

Tải về => Danh mục vị trí việc làm công chức tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước.

Danh mục vị trí việc làm công chức tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước từ 30/6/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và cấp xã theo Nghị định 361 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và cấp xã như sau:
* Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
* Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:
+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
* Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
* Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định thay đổi vị trí việc làm đối với công chức như sau:
- Công chức thay đổi vị trí việc làm do được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc do không được xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc do miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí vào vị trí việc làm xếp ngạch khác với ngạch công chức hiện giữ.
Công chức cần phải chủ động làm gì trong thi hành công vụ?
Căn cứ tại Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 Công chức trong thi hành công vụ cần chủ động:
- Chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Các mức xếp loại chất lượng công chức được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, theo đó, xếp loại chất lượng công chức dựa vào các mức sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm.
- Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
- Không hoàn thành nhiệm vụ nếu công chức thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.
+ Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
+ Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];