Công văn 5972/SNV-CCVC: Bí thư kiêm Chủ tịch HĐND cấp xã không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm?

Hồ Tấn Thiện 410 lượt xem
14:00 | 27/07/2026
Bí thư kiêm Chủ tịch HĐND cấp xã có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không?
Nội dung chính
  1. Công văn 5972/SNV-CCVC: Bí thư kiêm Chủ tịch HĐND cấp xã không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm?
  2. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã là bao nhiêu?
  3. Hội đồng nhân dân cấp xã có nhiệm vụ và quyền hạn trong tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền là gì?

Công văn 5972/SNV-CCVC: Bí thư kiêm Chủ tịch HĐND cấp xã không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm?

Ngày 16/7/2026, Sở Nội vụ Thái Nguyên đã có Công văn 5972/SNV-CCVC năm 2026 về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã.

Tải về => Công văn 5972/SNV-CCVC.

Theo đó, tại nội dung Công văn 5972/SNV-CCVC năm 2026, Sở Nội vụ Thái Nguyên hướng dẫn chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã như sau:

Theo đề xuất, kiến nghị của một số cơ quan, đơn vị về vướng mắc trong thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã¹, ngày 11/6/2026, Sở Nội vụ đã ban hành Công văn 4960/SNV-CCVC về việc xin ý kiến hướng dẫn thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm, báo cáo và xin ý kiến Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn đối với các trường hợp Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Thông tư 78/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hay không?

Ngày 15/6/2026, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ có Công văn 1147/CTL&BHXH-TLKVC năm 2026 về việc phụ cấp kiêm nhiệm, trong đó có ý kiến:

“1. Phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã, phường, đặc khu thực hiện theo quy định tại điểm 3 khoản B Mục III Hướng dẫn số 36-HD/BTCTW ngày 27/01/2005 của Ban Tổ chức Trung ương...;

2. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị... và Mục V Hướng dẫn 36-HD/BTCTW nêu trên thì vấn đề Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên hỏi thuộc thẩm quyền của Ban Tổ chức Trung ương. Theo đó, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy Thái Nguyên... có văn bản trao đổi với Ban Tổ chức Trung ương để được hướng dẫn theo đúng thẩm quyền.”

Theo đó, Sở Nội vụ đã ban hành Công văn 5328/SNV-CCVC ngày 25/6/2026, trong đó đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy xem xét, có văn bản báo cáo, xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn về nội dung vướng mắc nêu trên.

Ngày 07/7/2026, Ban Tổ chức Tỉnh ủy có Công văn 1356-CV/BTCTU về việc chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã, trong đó có ý kiến:

“Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã không phải là chức danh được bố trí biên chế chuyên trách nên Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo Hướng dẫn 55-HD/BTCTW năm 2005 của Ban Tổ chức Trung ương.”

* Xem thêm thông tin mới nhất 2026:

>> CHÍNH THỨC hỗ trợ CBCCVC mỗi tháng 5.100.000 đồng bắt đầu từ ngày 01/8/2026

>> Tiếp tục sắp xếp ĐVHC cấp xã tại 34 tỉnh, thành theo chủ trương của Bộ Chính trị

>> Chính thức bầu Trưởng khu phố và Trưởng thôn từ ngày 01/8/2026

>> Hướng dẫn bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026

>> Bộ Nội vụ quyết định TRUY LĨNH phụ cấp khu vực cho toàn bộ CBCCVC

>> Ngày 23/7/2026 Cục Thuế khẳng định không miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm

>> Bảng phụ cấp mới từ 10/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ

>> Chính thức từ 01/8/2026 hỗ trợ phí sinh hoạt 1.000.000 đồng/tháng cho CBCCVC

>> Năm học 2026-2027: Học sinh tiểu học nhận 2,4 triệu/tháng, THCS nhận 3,55 triệu/tháng, THPT nhận 3,65 triệu/tháng, mầm non nhận 1,75 triệu/tháng

>> Từ 01/01/2027 tăng mức hưởng của NLĐ và Viên chức lên tới 1.950.000 đồng/tháng theo mức lương mới

>> Phương án tăng lương mới từ 01/01/2027 chênh nhau lên đến 41,09% mỗi tháng ở bảng lương

Công văn 5972/SNV-CCVC: Bí thư kiêm Chủ tịch HĐND cấp xã không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm?

Công văn 5972/SNV-CCVC: Bí thư kiêm Chủ tịch HĐND cấp xã không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm? (Hình từ Internet)

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã là bao nhiêu?

Tại Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã được quy định từ 15 đến tối đa 30 đại biểu. Số lượng cụ thể dựa trên quy mô dân số.

Cụ thể như sau:

- Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Xã không thuộc trường hợp trên có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

Hội đồng nhân dân cấp xã có nhiệm vụ và quyền hạn trong tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền là gì?

Tại khoản 2 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã có nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền, bao gồm: bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND và Trưởng/Phó ban HĐND; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu HĐND; giám sát hoạt động của UBND và các cơ quan nhà nước cùng cấp. HĐND cấp xã cũng thông qua các nghị quyết về tổ chức bộ máy, phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, và quốc phòng - an ninh tại địa phương.

Cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền:

- Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ chỉ tiêu được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn;

- Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình;

- Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh;

- Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp;

- Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?