- Công văn 18/9: Chỉ đạo mới nhất về giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP theo Công văn 04280 ra sao?
- Tiền lương để tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức bao gồm những khoản nào?
- Cán bộ công chức viên chức phải hoàn tiền tinh giản biên chế đã được giải quyết nếu rơi vào những trường hợp nào tại Nghị định 154?
Công văn 18/9: Chỉ đạo mới nhất về giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP theo Công văn 04280 ra sao?
Ngày 18/9/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Công văn 04280/UBND-NV hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ gửi các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; các Công ty TNHH MTV của tỉnh; UBND các xã, phường.
Thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, trên cơ sở tham mưu của Sở Nội vụ tại Công văn số 01108/SNV-CCVC ngày 28/8/2025, ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh tại Nghị quyết số 0135/NQ-UBND ngày 15/9/2025, UBND tỉnh hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ, chính sách về tinh giản biên chế như sau:
- Hồ sơ chung thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt tinh giản biên chế;
+ Biên bản họp xét đối tượng tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, địa phương;
+ Danh sách đối tượng tinh giản biên chế và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo Biểu số 02, 03, 04, 05, 06 kèm theo Công văn 04280/UBND-NV;
+ Kế hoạch của năm thực hiện tinh giản biên chế;
+ Quyết định phê chuẩn (đối với cán bộ); Quyết định hoặc hồ sơ liên quan đến việc tuyển dụng (đối với công chức viên chức);
+ Bản ghi quá trình đóng bảo hiểm xã hội của đối tượng tinh giản biên chế có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội tính đến thời điểm đề nghị tinh giản biên chế;
+ Các Quyết định trong thời hạn 05 năm (60 tháng) trước liền kề tại thời điểm đề nghị tinh giản biên chế, gồm: Các Quyết định lương, các Quyết định liên quan đến phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung hoặc hệ số chênh lệch bảo lưu, phụ cấp thâm niên nghề, Quyết định bổ nhiệm chức vụ (nếu có)…;
+ Đơn đề nghị của đối tượng có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý theo mẫu đính kèm (nếu có);
+ Các giấy tờ khác có liên quan.
- Thời gian gửi hồ sơ tinh giản biên chế
Căn cứ kế hoạch tinh giản biên chế, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ, chính sách về tinh giản biên chế gửi về Sở Nội vụ, Sở Tài chính, cụ thể như sau:
- Đối với các tháng cuối năm 2025 (kế thừa Kế hoạch tinh giản biên chế trước đây của cơ quan, đơn vị), gửi hồ sơ đề nghị tinh giản biên chế trước ngày 01/10/2025.
- Từ năm 2026 trở đi mỗi năm sẽ thực hiện 02 đợt:
+ Đợt 01: Từ tháng 01 đến tháng 06 của năm đề nghị nghỉ tinh giản biên chế, gửi hồ sơ đề nghị chậm nhất đến ngày 01/11 của năm trước liền kề của năm đề nghị nghỉ.
+ Đợt 02: Từ tháng 07 đến tháng 12 của năm đề nghị nghỉ tinh giản biên chế, gửi hồ sơ đề nghị chậm nhất đến ngày 01/5 của năm đề nghị nghỉ.
Nếu cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ trễ thời hạn (Sở Nội vụ sẽ không tiếp nhận hồ sơ), đồng thời tự chịu trách nhiệm trong việc chậm trễ.
Lưu ý: Công văn 04280/UBND-NV hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành.
>> Xem chi tiết chỉ đạo mới nhất về giải quyết tinh giản biên chế TẠI ĐÂY.
Xem thêm:
>> Tiêu chuẩn Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư
>> Sửa đổi bổ sung nghỉ hưu trước tuổi Nghị định 178: Giảm 50% trợ cấp hưu trí một lần đối với CBCCVC
>> Công văn ngày 19/9 BNV phản hồi BTC chi trả chế độ chính sách theo Nghị định 178 và Nghị định 67
>> Nghị quyết 31/8/2025 Chính phủ: Bố trí, sắp xếp cán bộ không chuyên trách
>> Công văn khẩn: CBCC có trình độ đại học nhận 1.000.000 đồng/người/tháng
>> Công văn Bộ Nội vụ ngày 18/9: Khẩn trương báo cáo việc bố trí, sử dụng CBCC cấp xã
>> Tết Trung thu là ngày mấy âm lịch?
>> Những trường hợp trục lợi khi giải quyết chính sách nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi
>> Chốt qua năm sau, không còn hỗ trợ 5 triệu đồng mỗi tháng cho cán bộ công chức viên chức
>> Đã có văn bản thực hiện chính sách hỗ trợ cho người lao động đến 2 triệu đồng mỗi tháng

Công văn 18/9: Chỉ đạo mới nhất về giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP theo Công văn 04280 ra sao? (Hình từ Internet)
Tiền lương để tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức bao gồm những khoản nào?
Tại Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
1. Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
2. Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
...
Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm:
- Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty;
- Các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
Cán bộ công chức viên chức phải hoàn tiền tinh giản biên chế đã được giải quyết nếu rơi vào những trường hợp nào tại Nghị định 154?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
2. Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
6. Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
7. Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.
Theo đó, Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP bắt buộc hoàn lại tiền đã tinh giản biên chế khi đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];