Chính phủ chốt từ 15/7/2026 tăng lên đến 51,37% mức phụ cấp hàng tháng cho toàn bộ nhân viên y tế thôn tổ dân phố và cô đỡ thôn bản ở các vùng nào?
Hiện nay mức phụ cấp của nhân viên y tế thôn tổ dân phố và cô đỡ thôn bản theo Quyết định 75/2009/QĐ-TTg là:
- Mức 0,5 (1.170.000 đồng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng) áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
- Mức 0,3 (702.000 đồng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng) áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã còn lại
Từ 15/7/2026 theo Nghị định 192/2026/NĐ-CP Tải về mức phụ cấp của nhân viên y tế thôn tổ dân phố và cô đỡ thôn bản như sau:
- Mức 0,7 (1.771.000 đồng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP) lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại: các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;
- Mức 0,5 (1.265.000 đồng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP) lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại thôn, bản, tổ dân phố còn lại.
Theo đó, từ 15/7/2026 tăng lên đến 51,37% mức phụ cấp hàng tháng cho toàn bộ nhân viên y tế thôn tổ dân phố và cô đỡ thôn bản ở các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ (tăng từ 1.170.000 đồng lên 1.771.000 đồng).
Xem thêm thông tin khác
>> Kết thúc sớm nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố trước 30/6/2026
>> Chính phủ tiếp tục tăng thêm 40% hệ số phụ cấp từ 15/7/2026 sau đợt tăng 8,12% lương cơ sở
>> Thống nhất mức phụ cấp 1.265.000 đồng và 1.771.000 đồng/tháng từ 15/7/2026
>> Từ 26/5/2026 thay đổi nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
>> Chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố
>> Chính thức cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Thống nhất Giải thể thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026
>> Không dùng khoản tiền phụ cấp hằng tháng để tính tiền tinh giản biên chế cho người hoạt động KCT
>> Nghị quyết 28: Hỗ trợ đào tạo nghề cho người hoạt động KCT nghỉ việc 2026
>> Nghị định Chính phủ: Chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026
>> Công văn 1114 hướng dẫn giải quyết nghỉ hưu trước tuổi với giáo viên

Chính phủ chốt từ 15/7/2026 tăng lên đến 51,37% mức phụ cấp hàng tháng cho toàn bộ nhân viên y tế thôn tổ dân phố và cô đỡ thôn bản ở các vùng nào?
Chức năng của Cô đỡ thôn, bản được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 27/2023/TT-BYT quy định:
Chức năng đối với Nhân viên y tế thôn, bản; Cô đỡ thôn, bản
1. Đối với Nhân viên y tế thôn, bản: hỗ trợ trạm y tế xã thực hiện chức năng chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thôn, bản.
2. Đối với Cô đỡ thôn, bản: hỗ trợ trạm y tế xã thực hiện chức năng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại thôn, bản.
Theo đó, Cô đỡ thôn, bản có chức năng hỗ trợ trạm y tế xã thực hiện chức năng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại thôn, bản.
Thời gian đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ của Cô đỡ thôn, bản được quy định là bao lâu?
Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 27/2023/TT-BYT quy định:
Nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với Nhân viên y tế thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian đào tạo tối thiểu ba (03) tháng.
2. Đối với Cô đỡ thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 04 của Thông tư này, thời gian đào tạo tối thiểu sáu (06) tháng.
3. Đối với Nhân viên y tế thôn, bản làm kiêm nhiệm vụ Cô đỡ thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian đào tạo tối thiểu ba (03) tháng.
4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được phép đào tạo các ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Y sỹ đa khoa từ trình độ trung cấp trở lên căn cứ nội dung chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 của Điều này, tổ chức xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình, tài liệu đào tạo, tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
Theo đó, thời gian đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ của Cô đỡ thôn, bản được quy định tối thiểu sáu (06) tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];