Chi tiết cách tính tiền đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền theo Nghị định 154, cụ thể như thế nào?

Phan Văn Huy 14,461 lượt xem
19:54 | 27/06/2025
Theo Nghị định 154 chi tiết cách tính tiền đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền, cụ thể như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiết cách tính tiền đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền theo Nghị định 154, cụ thể như thế nào?
  2. Kinh phí thực hiện đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động như thế nào?
  3. Nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như thế nào?

Chi tiết cách tính tiền đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền theo Nghị định 154, cụ thể như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền, cụ thể như sau:

(1) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP) thì được hưởng các chế độ sau:

- Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:

+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.

Trợ cấp một lần = (0,8 x phụ cấp hằng tháng hiện hưởng) x số tháng công tác

Ví dụ: Bà A có 4 năm công tác, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.600.000 đồng thì công thức tính như sau:

(0,8 x 3.600.000) x 48 = 138.240.000 đồng

+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Trợ cấp = (1,5 x phụ cấp hằng tháng hiện hưởng) x số năm công tác

Ví dụ: Bà A có 4 năm công tác, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.600.000 đồng thì công thức tính như sau:

(1,5 x 3.600.000) x 4 = 21.600.000 đồng

+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Trợ cấp tìm việc làm = 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Ví dụ: Bà A có 4 năm công tác, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.600.000 đồng thì công thức tính như sau:

3.600.000 x 3 = 10.800.000 đồng

Như vậy, Tổng số tiền cán bộ KCT ở thôn , tổ dân phố có 04 năm công tác được nhận là:

138.240.000 + 21.600.000 + 10.800.000 = 170.640.000 đồng

+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.

Trợ cấp một lần = (0,8 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng) x số tháng nghỉ sớm

Ví dụ: Bà C có 20 năm công tác và có tuổi đời còn 03 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 4.000.000 đồng thì công thức tính như sau:

(0,8 x 4.000.000) x 36 tháng = 115.200.000 đồng

+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Trợ cấp = 1,5 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x mỗi năm công tác

Ví dụ: Bà C có 20 năm công tác và có tuổi đời còn 03 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 4.000.000 đồng thì công thức tính như sau:

1,5 x 4.000.000 x 20 = 120.000.000 đồng

+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Trợ cấp tìm việc làm = 3 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Ví dụ: Bà C có 20 năm công tác và có tuổi đời còn 03 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 4.000.000 đồng thì công thức tính như sau:

4.000.000 x 3 = 12.000.000 đồng

Như vậy, Tổng số tiền cán bộ KCT ở thôn , tổ dân phố có 20 năm công tác và có tuổi đời còn 03 năm đến tuổi nghỉ hưu được nhận là:

115.200.000 + 120.000.000 + 12.000.000 = 247.200.000 đồng

+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.

Trợ cấp một lần = (0,8 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng) x 60 tháng

Ví dụ: Bà D có 13 năm công tác và có tuổi đời còn 07 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 4.000.000 đồng thì công thức tính như sau:

(0,8 x 4.000.000) x 60 = 192.000.000 đồng

+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Trợ cấp = 1,5 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x mỗi năm công tác

Ví dụ: Bà D có 13 năm công tác và có tuổi đời còn 07 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 4.000.000 đồng thì công thức tính như sau:

(1,5 x 4.000.000) x 13 = 78.000.000 đồng

+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Trợ cấp tìm việc làm = 3 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Ví dụ: Bà D có 13 năm công tác và có tuổi đời còn 07 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 4.000.000 đồng thì công thức tính như sau:

4.000.000 x 3 = 12.000.000 đồng

Như vậy, Tổng số tiền cán bộ KCT ở thôn , tổ dân phố có 13 năm công tác và có tuổi đời còn 07 năm đến tuổi nghỉ hưu được nhận là:

192.000.000 + 78.000.000 + 12.000.000 = 282.000.000 đồng

+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(2) Đối với cán bộ công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

(3) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.

Trợ cấp một lần = 15 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

(4) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Chi tiết cách tính tiền đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền theo Nghị định 154, cụ thể như thế nào?

Chi tiết cách tính tiền đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền theo Nghị định 154, cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)

Kinh phí thực hiện đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
...
3. Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
a) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của cơ quan, tổ chức.
b) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động theo các nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động theo quy định tại các nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền (nếu có).
...

Theo đó, nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế đối với người làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

- Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của cơ quan, tổ chức.

- Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.

Nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?