Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động kể từ ngày 01/7/2025 được quy định như thế nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 913 lượt xem
08:00 | 05/09/2025
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chế độ nghỉ ốm đau của người lao động kể từ ngày 01/7/2025 được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ ốm đau là gì?
  2. Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động kể từ ngày 01/7/2025 được quy định như thế nào?
  3. Người lao động nghỉ bệnh dài ngày có tính chủ nhật không?

Chế độ ốm đau là gì?

Chế độ ốm đau là một trong những chế độ mà người tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng khi bản thân hoặc con cái của họ bị ốm đau, bệnh tật.

Đây cũng là một chính sách an sinh xã hội ý nghĩa và cần thiết giúp bảo đảm thu nhập tạm thời cho người lao động khi phải nghỉ việc do ốm đau, bệnh tật.

Đối với bản thân người lao động, tiền trợ cấp từ chế độ ốm đau sẽ hỗ trợ một phần chi phí khám chữa bệnh giúp người lao động vẫn đảm bảo duy trì cuộc sống và nhanh chóng trở lại tiếp tục với công việc.

Lưu ý: Tham khảo thêm về các chế độ ốm đau tại Mục 1 Chương V Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động kể từ ngày 01/7/2025 được quy định như thế nào?

Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động kể từ ngày 01/7/2025 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động kể từ ngày 01/7/2025 được quy định như thế nào?

>> Xem thêm: Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động theo Luật BHXH 2014

(1) Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Người lao động khi bị ốm đau cần phải đảm bảo các yêu cầu, điều kiện theo quy định tại Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Người lao động điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;

- Người lao động điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;

- Người lao động điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

- Người lao động điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;

- Người lao động hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

- Người lao động chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

(2) Mức hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động bị ốm đều được hưởng chế độ ốm đau mức được hưởng sau đây:

Mức hưởng hàng tháng = 75% x Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Đối với người ốm dài ngày đã hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau nhưng vẫn đang tiếp tục điều trị thì mức hưởng như sau:

- Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;

- Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

- Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.

- Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân được hưởng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

(3) Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ theo Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động cần chuẩn bị các giấy tờ để hưởng chế độ ốm đau bao gồm:

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy ra viện;

+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

+ Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;

+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(4) Thủ tục hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 để giải quyết hưởng chế độ ốm đau như sau:

- Đối với người lao động:

Nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

- Đối với người sử dụng lao động:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận đầy đủ hồ sơ từ người lao động trong vòng 07 ngày (bao gồm hồ sơ của người lao động và danh sách người lao động nghỉ hưởng chế độ ốm đau) và chuyển giao cho cơ quan BHXH.

- Đối với cơ quan bảo hiểm xã hội:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>> Cách tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + BHXH bắt buộc: Tại đây

>>Tải Mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau mới nhất Tại đây

>> Xem thêm Mẫu 02C HSB/mẫu báo cáo tổng hợp giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, PHSK mới nhất hiện nay ở đây: Tại đây

Người lao động nghỉ bệnh dài ngày có tính chủ nhật không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Thời gian hưởng chế độ ốm đau
...
2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Dẫn chiếu đến Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Theo đó, nếu người lao động hưởng chế độ ốm đau và phải nghỉ dài ngày thì thời gian này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Hiện nay, ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không nhất thiết phải là ngày chủ nhật. Tuy nhiên, vì nghỉ bệnh dài ngày hưởng hưởng chế độ ốm đau không kể ngày nghỉ hằng tuần nên dù chủ nhật có phải ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không thì vẫn sẽ tính là ngày nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?