Bệnh tay chân miệng có lây không?
Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan rất nhanh, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Bệnh do các virus thuộc nhóm đường ruột (phổ biến nhất là virus Coxsackie và Enterovirus 71) gây ra.
Bệnh lây lan qua nhiều con đường như đường hô hấp (ho, hắt hơi, nước bọt), tiếp xúc trực tiếp với mụn nước hoặc vết loét của người bệnh, qua đường tiêu hóa khi tiếp xúc với phân, hoặc gián tiếp qua các đồ vật như đồ chơi, bình sữa, tay nắm cửa.
Thời điểm lây mạnh nhất là trong tuần đầu phát bệnh, thậm chí bệnh vẫn có thể lây từ vài ngày trước khi xuất hiện triệu chứng và kéo dài sau khi khỏi.
Do đó, để hạn chế lây lan, cần giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay thường xuyên, không dùng chung đồ và hạn chế cho trẻ tiếp xúc với nhau khi đang mắc bệnh.
Về biểu hiện, trẻ bị tay chân miệng thường có các dấu hiệu như sốt, đau họng, biếng ăn, sau đó xuất hiện các nốt loét trong miệng và các nốt phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đôi khi ở mông hoặc đầu gối. Phần lớn các trường hợp bệnh nhẹ và có thể tự khỏi sau 7–10 ngày.
Tuy nhiên, một số trường hợp có thể diễn tiến nặng với các biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm màng não, viêm cơ tim… nên cần được theo dõi sát và đưa trẻ đi khám khi có dấu hiệu bất thường.

Bệnh tay chân miệng có lây không?
Người lao động có được hưởng chế độ nghỉ chăm con ốm nếu con trên 7 tuổi bị ốm không?
Tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định:
Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;
b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;
c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;
đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
...
Theo quy định, người lao động không được hưởng chế độ chăm con ốm nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên. Lý do là pháp luật đã giới hạn rõ độ tuổi áp dụng chỉ đối với con dưới 7 tuổi, đây là nhóm trẻ nhỏ cần sự chăm sóc trực tiếp và thường xuyên của cha mẹ khi bị ốm đau.
Quy định này nhằm đảm bảo chính sách tập trung hỗ trợ đúng đối tượng là trẻ còn nhỏ, chưa có khả năng tự chăm sóc bản thân. Khi con đã từ 7 tuổi trở lên, pháp luật cho rằng mức độ phụ thuộc vào cha mẹ giảm dần, vì vậy người lao động sẽ không thuộc diện được nghỉ hưởng chế độ BHXH trong trường hợp này.
Thời gian nghỉ chăm con ốm có bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết hay ngày nghỉ hằng tuần không?
Thời gian nghỉ chăm con ốm của người lao động là:
- Tối đa 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi;
- Tối đa 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
Thời gian nghỉ chăm con ốm chỉ tính theo ngày làm việc, vì vậy không bao gồm các ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.
(Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Điều này có nghĩa là nếu trong khoảng thời gian người lao động nghỉ để chăm con ốm có xen kẽ các ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì những ngày này không bị trừ vào số ngày nghỉ hưởng chế độ.
Quy định này giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động, tránh việc bị giảm số ngày nghỉ hợp lệ do trùng với các ngày nghỉ theo chế độ chung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];