Bắt đầu 01/01/2026 áp dụng mức mới và tăng ngay lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?

Phạm Tiến Đạt 26,560 lượt xem
09:22 | 27/12/2025
Đối tượng nào được tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa theo mức mới từ ngày 01/01/2026?
Nội dung chính
  1. Bắt đầu 01/01/2026 áp dụng mức mới và tăng ngay lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?
  2. Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có gì khác biệt so với hiện nay?
  3. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì những trường hợp nào được bảo lưu?

Bắt đầu 01/01/2026 áp dụng mức mới và tăng ngay lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>>> Từ nay - 31/12/2025 <<<

Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (Hết hiệu lực 31/12/2025) quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của 2 nhóm đối tượng như sau:

Nhóm 1: Thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Nhóm 2: Theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở Luật Việc làm 2013 sẽ chia mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa theo đối tượng.

Đối tượng do nhà nước thực hiện tiền lương thì mức đóng tối đa tính dựa trên lương cơ sở.

Đối tượng do doanh nghiệp quyết định thì tính mức đóng tối đa dựa trên lương tối thiểu vùng.

Do đó sẽ có sự chênh lệch ở mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ở hiện nay, do mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng không bằng nhau (hiện nay thì lương cơ sở thấp hơn lương tối thiểu vùng).

Cụ thể:

Hiện nay lương cơ sở là 2,340,000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP) nên mức đóng BHTN tối đa của nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là 46,800,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng thấp nhất hiện nay là 3,450,000 đồng (Nghị định 74/2024/NĐ-CP) nên nhóm đối tượng do doanh nghiệp quyết định tiền lương có mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ít nhất là 69,000,000 đồng (Cao hơn so với nhóm do nhà nước quy định ở trên)

>>> Từ 01/01/2026 trở đi <<<

Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (Có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa thống nhất giữa các nhóm đối tượng nhà nước và doanh nghiệp với nhau, không có sự phân chia hay chênh lệch như ở quy định trước đây nữa.

Cụ thể:

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp áp dụng chung cho tất cả các đối tượng.

>>> Kết luận <<<

Như vậy kể từ 01/01/2026 nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ tăng mức tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 20 lần mức lương cơ sở lên 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

Hiện nay bảng lương tối thiểu vùng cho người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành bảng lương mới đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Từ đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ tăng trưởng như sau:Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Và mức lương tối thiểu vùng theo giờ cũng sẽ tăng trưởng như sau:

Lương tối thiểu giờ

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2026 tăng ít nhất 7,06% vào nhất là 7,26%.

>> Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được ngân sách hỗ trợ 150.000.000 đồng từ 01/01/2026

>> Nghị quyết 248: Mức chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động

>> Kết thúc chi trả tiền thưởng NĐ73 cho CBCCVC và NLĐ theo Quyết định 786

>> Trung ương ra Kết luận mức lương cơ bản mới CBCCVC và LLVT sau năm 2026 thay thế lương cơ sở và hệ số lương

>> Từ 01/01/2026 chốt lấy mức 3.700.000 đồng (mức lương mới) để làm căn cứ xếp lương

>> Tiếp tục giải quyết cho CBCCVC hưởng chế độ tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67

>> Tăng lương năm 2026 trên mức 7% áp dụng đồng loạt ngay từ đầu năm theo mức do Chính phủ quyết định

>> CBCCVC làm việc ở TTHC công được nhận thêm tới 4.000.000 đồng/người

>> Thực hiện mức phụ cấp khu vực 100% (mức cao nhất) kể từ 01/01/2026 cho Quân đội

>> Từ 01/01/2026 viên chức được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng/người/tháng

>> Bảng lương mới cho Giáo viên mầm non áp dụng từ 01/01/2026 chính thức

>> Trong vòng 05 ngày CBCCVC và NLĐ nhận được tiền qua tài khoản mức 7.020.000 đồng hoặc 11.700.000 đồng

>> Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19%

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được hưởng thêm 01 khoản phụ cấp mới theo Nghị quyết và Kết luận Trung ương

>> Điểm mới từ 01/01/2026 về lương Bác sĩ y khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ răng hàm mặt, bác sĩ y học dự phòng, dược sĩ được Quốc hội thông qua

>> Không thực hiện xếp lương mới cho CBCCVC cấp tỉnh và CBCC cấp xã theo Quyết định của thủ tướng Chính phủ

>> CBCCVC từ 01/01/2026 được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng 2.000.000 đồng/người

>> Kể từ ngày 01/01/2026 tăng 2.340.000 đồng lên khoảng 1,58 lần (Cao nhất đạt tới khoảng 2,27 lần)

Bắt đầu 01/01/2026 áp dụng mức mới và tăng ngay lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?

Bắt đầu 01/01/2026 áp dụng mức mới và tăng ngay lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?

Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có gì khác biệt so với hiện nay?

Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được phân tích như sau:

Luật Việc làm 2025

Luật Việc làm 2013

Phân tích

Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tìm được việc làm

Ở Luật mới bắt buộc phải thêm điều kiện là thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mới chấm dứt hưởng.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

Bổ sung thêm trường hợp chấm dứt hưởng TCTN là thực hiện dân quân thường trực

Hưởng lương hưu hằng tháng

Hưởng lương hưu hằng tháng

Không thay đổi

Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng

Sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng

Ở Luật Việc làm 2013 được hướng dẫn Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Nghị định 61/2020/NĐ-CP thì từ chối việc làm rõ ràng hơn, bao gồm: không đến tham gia dự tuyển lao động và không nhận việc làm đã trúng tuyển, trừ trường hợp việc làm đó không đúng như thông báo tuyển.

Còn Luật Việc làm 2025 hiện chưa có văn bản hướng dẫn. Nhưng nếu xét trên câu chữ thì đang giới hạn ở phạm vi không nhận việc làm đã trúng tuyển.

Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm trong 03 tháng liên tục

Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm trong 03 tháng liên tục;

Không thay đổi

Ra nước ngoài để định cư;

Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Luật Việc làm 2025 cho phép người đi xuất khẩu lao động không bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên

Đi học có thời hạn 12 tháng trước đây theo Luật Việc làm 2013 sẽ chấm dứt hưởng TCTN nhưng sang Luật Việc làm 2025 thì những người này được phép hưởng TCTN mà không bị chấm dứt.

Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp

Không thay đổi

Chết

Chết

Không thay đổi

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng vẫn được hưởng TCTN từ 01/01/2026 Luật Việc làm 2025

Bị tòa án tuyên bố mất tích

Bị tòa án tuyên bố mất tích

Không thay đổi

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù

Không thay đổi

Theo đề nghị của người lao động

Không quy định

Luật Việc làm 2025 cho phép người lao động được chủ động hơn trong việc chấm dứt hưởng TCTN.

Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì những trường hợp nào được bảo lưu?

Tuy nhiên tại Điều 35 Luật Việc làm 2025 quy định:

Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này.

Dẫn chiếu khoản 5 và khoản 6 Điều 41 Luật Việc làm 2025 thì:

Luật Việc làm 2025

Luật Việc làm 2013

Phân tích

- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tòa án tuyên bố mất tích;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Theo đề nghị của người lao động

- Tìm được việc làm;

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tòa án tuyên bố mất tích;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Luật Việc làm 2025 cho phép người lao động được chủ động hơn trong việc chấm dứt hưởng TCTN đồng thời cũng ghi nhận việc bảo lưu để bảo vệ quyền lượi bảo hiểm thất nghiệp cho họ.

Tuy nhiên, nếu không thông báo tình trạng của người lao động thì cũng không được bảo lưu.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?

Bài viết mới nhất